Ôn tập Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú nằm ở trang 122–123 sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2. Bài có 5 hoạt động: tìm từ có vần ooc, yêng, oao, oet, uênh; nhớ lại các bài đọc trong chủ điểm; chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên; viết 1–2 câu về thiên nhiên và đọc mở rộng.

Ôn tập Chủ đề 6 gồm những gì?
Chủ đề 6 có 5 bài đọc: Loài chim của biển cả, Bảy sắc cầu vồng, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh và Cây liễu dẻo dai. Bài ôn tập giúp em: ôn 5 vần khó vừa học ở bài Cuộc thi tài năng rừng xanh, xếp các bài đọc theo nội dung (con vật, cây cối, hiện tượng tự nhiên) và tập nói, viết về thiên nhiên.
Ôn vần và các bài đọc (trang 122)
Câu 1 (trang 122): Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh
Trả lời:
| Vần | Từ ngữ |
| ooc | con voọc, quần soóc, xe rơ-moóc |
| yêng | chim yểng |
| oao | ngoao ngoao (tiếng mèo kêu), ngoáo ộp |
| oet | khoét lỗ, đỏ choét, loè loẹt, xoen xoét |
| uênh | chuếnh choáng, huênh hoang, khuềnh khoàng |
Đây là những vần ít gặp, mỗi vần chỉ có vài tiếng. Em nên đọc to nhiều lần để nhớ cách đánh vần, ví dụ: v – oọc – voọc, kh – oét – khoét.
Câu 2 (trang 122): Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú (Loài chim của biển cả, Bảy sắc cầu vồng, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh, Cây liễu dẻo dai), cho biết:
a. Bài đọc nào nói về con vật?
b. Bài đọc nào nói về cây cối?
c. Bài đọc nào không nói về con vật và cây cối?
d. Em thích bài đọc nào nhất? Vì sao?
Trả lời:
- a. Nói về con vật: Loài chim của biển cả (chim hải âu), Chúa tể rừng xanh (con hổ), Cuộc thi tài năng rừng xanh (yểng, mèo rừng, gõ kiến, công, voọc).
- b. Nói về cây cối: Cây liễu dẻo dai.
- c. Không nói về con vật và cây cối: Bảy sắc cầu vồng (bài thơ nói về cầu vồng sau mưa).
- d. Em tự chọn và nêu lí do, ví dụ: Em thích bài Cuộc thi tài năng rừng xanh nhất, vì con vật nào cũng có tài, đọc rất vui. Hoặc: Em thích bài Loài chim của biển cả, vì em biết thêm chim hải âu báo bão giúp người đi biển.
Câu 3 (trang 122): Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên
Các từ ngữ xếp quanh vòng quay “thiên nhiên”: nắng, mưa, xe cộ, nhà cửa, gió, biển, rừng, trường học, sông.
Trả lời:
- Từ ngữ chỉ thiên nhiên: nắng, mưa, gió, sông, biển, rừng.
- Không phải thiên nhiên (do con người làm ra): trường học, xe cộ, nhà cửa.
Cách phân biệt: thiên nhiên là những thứ có sẵn trong tự nhiên, không do con người xây dựng hay chế tạo.
Viết và đọc mở rộng (trang 123)
Câu 4 (trang 123): Viết 1 – 2 câu về thiên nhiên
Tranh vẽ một vùng thiên nhiên có núi xanh, dòng sông uốn quanh, cánh đồng vàng và những tán cây lớn bên bờ đá.
Trả lời: Em có thể viết:
- Dòng sông xanh uốn quanh chân núi. Hai bên bờ có nhiều cây cối xanh tươi.
- Buổi sáng, ông mặt trời chiếu nắng vàng lên cánh đồng và những ngọn đồi.
- Em rất thích đi biển vào mùa hè. Gió biển thổi mát rượi.
Nhớ viết hoa chữ đầu câu và đặt dấu chấm cuối câu.
Câu 5 (trang 123): Đọc mở rộng
a. Tìm đọc một cuốn sách hoặc bài viết về thiên nhiên.
b. Nói với bạn về một số điều em đã đọc được.
Sách gợi ý trong tranh: Thế giới động vật; Lời của cỏ cây.
Trả lời:
- a. Em tìm sách về con vật, cây cối, sông núi, các mùa trong năm… ở thư viện trường, tủ sách lớp hoặc nhờ bố mẹ tìm giúp.
- b. Khi kể với bạn, em nói: tên sách hoặc tên bài, bài viết về con vật (hay cây, hiện tượng) nào, em biết thêm điều gì mới. Ví dụ: Tớ đọc một bài về con voi. Voi là con vật rất to, có cái vòi dài để lấy thức ăn và hút nước. Voi rất khoẻ và nhớ đường rất giỏi.