Bài 3: Chúa tể rừng xanh thuộc Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 110–113. Bài có 9 hoạt động: giải câu đố, đọc bài về con hổ, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, tìm từ có vần ăt, ăc, oai, oay và so sánh hổ với mèo.

Khởi động: Giải câu đố (trang 110)
Câu 1 (trang 110): Giải câu đố
Lông vằn lông vện mắt xanh,
Dáng đi uyển chuyển nhe nanh tìm mồi,
Thỏ nai gặp phải, hỡi ôi,
Muông thú khiếp sợ tôn ngôi chúa rừng.
(Là con gì?)
Tranh vẽ một con vật lông vàng vằn đen nằm trên tảng đá giữa rừng.
Trả lời: Đó là con hổ. Các dấu hiệu giúp em đoán: bộ lông có vằn, nhe nanh đi săn mồi, thỏ và nai gặp phải thì sợ, các con thú khác coi là chúa rừng. Tranh bên cạnh cũng vẽ một con hổ.
Đọc: Chúa tể rừng xanh (trang 110)
Câu 2 (trang 110): Đọc
Bài đọc Chúa tể rừng xanh (Theo Từ điển tranh về các con vật).
Từ ngữ: chúa tể, vuốt
Trả lời: Bài đọc có 2 đoạn:
- Đoạn 1: tả con hổ: thức ăn, nơi sống, bộ lông, răng, mắt, chân, đuôi và tài săn mồi.
- Đoạn 2: vì sao hổ được gọi là chúa tể rừng xanh.
Giải nghĩa từ ngữ:
- chúa tể: kẻ đứng đầu, mạnh nhất, các con khác đều phải sợ.
- vuốt: móng chân cong, nhọn và sắc của hổ, mèo, chim ưng… dùng để bắt mồi.
Gợi ý đọc: đọc giọng rõ ràng, mạnh mẽ ở các câu tả sức khoẻ của hổ. Đọc đúng: vằn đen, sắc nhọn, chắc khoẻ, vuốt sắc, roi sắt, di chuyển, hung dữ, chúa tể.
Nội dung chính bài Chúa tể rừng xanh
Bài đọc giới thiệu con hổ: loài thú dữ sống trong rừng, ăn thịt, có lông vàng vằn đen, răng và vuốt sắc, nhìn được trong đêm, chạy nhanh, nhảy xa, săn mồi giỏi. Hổ mạnh và dữ đến mức hầu hết muông thú trong rừng đều sợ, vì thế hổ được gọi là chúa tể rừng xanh.
Trả lời câu hỏi (trang 111)
Câu 3 (trang 111): Trả lời câu hỏi
a. Hổ ăn gì và sống ở đâu?
b. Đuôi hổ như thế nào?
c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt?
Trả lời:
- a. Hổ ăn thịt các con vật khác và sống ở trong rừng.
- b. Đuôi hổ dài, cứng như roi sắt.
- c. Hổ nhìn rõ mọi vật cả khi trời tối; hổ chạy nhanh, nhảy được xa và bắt mồi rất tài.
Viết (trang 111–112)
Câu 4 (trang 111): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hổ ăn (…) và sống (…).
Đuôi hổ (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Hổ ăn thịt và sống trong rừng.
- Đuôi hổ dài, cứng như roi sắt.
Câu 5 (trang 112): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: hung dữ, trong rừng, đêm tối, chúa tể
a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống (…).
b. Trong (…), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.
Trả lời:
- a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng.
- b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật.
Luyện nói (trang 112)
Câu 6 (trang 112): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: hổ, chó, rừng, nhà
Tranh 1: một con hổ cúi xuống uống nước bên dòng suối trong rừng. Tranh 2: một chú chó nằm trước hiên nhà, gần cửa sổ xanh.
Trả lời: Em có thể nói:
- Hổ sống trong rừng. Con hổ đang uống nước ở bờ suối.
- Chó sống ở nhà cùng con người. Chú chó nằm trước hiên để trông nhà.
- Hổ là thú rừng, rất dữ; chó là vật nuôi trong nhà, rất thân thiết với chủ.
Nghe viết và luyện tập (trang 112–113)
Câu 7 (trang 112): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khoẻ và hung dữ.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 4 câu ngắn, mỗi câu viết hoa chữ đầu (Hổ, Bốn, Đuôi, Hổ) và kết thúc bằng dấu chấm.
- Viết đúng: chắc khoẻ (ch, kh), vuốt sắc (vần uôt, ăc), roi sắt (r, vần ăt), hung dữ (dấu ngã).
Câu 8 (trang 113): Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay
Trả lời:
| Vần | Trong bài đọc | Ngoài bài đọc |
| ăt | roi sắt | mặt trời, bắt chuột, cắt cỏ, gặt lúa |
| ăc | sắc nhọn, vuốt sắc, chắc khoẻ | tắc kè, mắc áo, màu sắc |
| oai | loài thú | quả xoài, củ khoai, bên ngoài |
| oay | (không có) | xoay tròn, loay hoay, gió xoáy (vần oay có dấu sắc) |
So sánh hổ và mèo (trang 113)
Câu 9 (trang 113): Trong bảng dưới đây thông tin nào phù hợp với hổ, thông tin nào phù hợp với mèo?
1. Sống trong rừng; 2. Sống trong nhà; 3. To lớn; 4. Nhỏ bé; 5. Thường bắt chuột; 6. Thường săn bắt hươu, nai; 7. Leo trèo giỏi; 8. Không giỏi leo trèo; 9. Hung dữ; 10. Dễ thương, dễ gần.
Trả lời:
| Hổ | Mèo |
| 1. Sống trong rừng | 2. Sống trong nhà |
| 3. To lớn | 4. Nhỏ bé |
| 6. Thường săn bắt hươu, nai | 5. Thường bắt chuột |
| 8. Không giỏi leo trèo | 7. Leo trèo giỏi |
| 9. Hung dữ | 10. Dễ thương, dễ gần |
Hổ và mèo cùng họ nên trông khá giống nhau (đều có ria, có vuốt, mắt sáng trong đêm). Nhưng hổ là thú rừng to lớn, dữ tợn; mèo là vật nuôi nhỏ bé, gần gũi với người.