Bài 1: Loài chim của biển cả mở đầu Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 104–107. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài về chim hải âu, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn vần ân/uân, im/iêm và trao đổi về việc bảo vệ các loài chim.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 104)
Câu 1 (trang 104): Quan sát tranh và cho biết điểm khác nhau giữa chim và cá
Trả lời: Tranh vẽ một dòng sông: trên trời có ba con chim đang bay (bồ câu, sếu, vịt trời), dưới nước có nhiều con cá đang bơi. Điểm khác nhau:
| Chim | Cá | |
| Nơi sống, di chuyển | bay trên bầu trời, đậu trên cây | bơi dưới nước |
| Bộ phận giúp di chuyển | đôi cánh và hai chân | vây và đuôi |
| Bên ngoài cơ thể | có lông vũ, có mỏ | có vảy, không có lông |
Đọc: Loài chim của biển cả (trang 104–105)
Câu 2 (trang 104): Đọc
Bài đọc Loài chim của biển cả (Trung Nguyên).
Từ ngữ: sải cánh, đại dương, màng, dập dềnh, bão
Trả lời: Bài đọc là một đoạn văn ngắn giới thiệu chim hải âu, gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: hải âu bay được rất xa và bơi giỏi; bài giải thích nhờ đâu hải âu làm được như vậy.
- Đoạn 2: cuộc sống của hải âu trên biển và lí do người ta gọi nó là chim báo bão, là bạn của người đi biển.
Giải nghĩa từ ngữ:
- sải cánh: khoảng cách từ đầu cánh bên này sang đầu cánh bên kia khi chim dang rộng cánh.
- đại dương: biển rất lớn, rộng mênh mông (như Thái Bình Dương).
- màng: lớp da mỏng nối các ngón chân với nhau, giúp bơi giỏi (vịt, ngỗng cũng có).
- dập dềnh: nhô lên hạ xuống nhịp nhàng theo sóng nước.
- bão: gió rất mạnh, thường kèm mưa to, có thể làm đổ cây, hỏng nhà.
Gợi ý đọc: đọc giọng kể nhẹ nhàng, rõ ràng như giới thiệu một loài vật. Nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm. Đọc đúng: hải âu, sải cánh, vượt qua, mênh mông, chân vịt, dập dềnh, trú ẩn.
Nội dung chính bài Loài chim của biển cả
Bài đọc giới thiệu chim hải âu sống trên biển: cánh dài nên bay rất xa, chân có màng nên bơi giỏi. Hải âu bay thành đàn đi trú khi sắp có bão nên được gọi là chim báo bão và được ngư dân coi như bạn thân.
Trả lời câu hỏi (trang 105)
Câu 3 (trang 105): Trả lời câu hỏi
a. Hải âu có thể bay xa như thế nào?
b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng gì?
c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão?
Trả lời:
- a. Hải âu có sải cánh lớn nên bay được rất xa, qua cả những vùng biển rộng mênh mông.
- b. Hải âu còn bơi giỏi, vì chân nó có màng giống chân vịt. Nó cũng có thể đậu nghỉ ngay trên mặt nước.
- c. Vì mỗi khi trời sắp có bão, đàn hải âu rủ nhau bay đi tìm chỗ trú. Thấy vậy, người đi biển biết là bão sắp đến.
Viết (trang 106)
Câu 4 (trang 106): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Hải âu có thể bay (…).
Ngoài bay xa, hải âu còn (…).
Trả lời: Em viết vào vở hai câu:
- Hải âu có thể bay rất xa, qua nhiều vùng biển rộng lớn.
- Ngoài bay xa, hải âu còn bơi giỏi.
Câu thứ hai có dấu phẩy sau “Ngoài bay xa”. Cuối mỗi câu đặt dấu chấm.
Câu 5 (trang 106): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: đại dương, bay xa, thời tiết, bão, đi biển
a. Ít có loài chim nào có thể (…) như hải âu.
b. Những con tàu lớn có thể đi qua các (…).
Trả lời:
- a. Ít có loài chim nào có thể bay xa như hải âu.
- b. Những con tàu lớn có thể đi qua các đại dương.
Luyện nói (trang 106)
Câu 6 (trang 106): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: hải âu, máy bay, bay, cánh
Tranh 1: một chú hải âu dang rộng đôi cánh bay giữa trời xanh. Tranh 2: một chiếc máy bay chở khách, đuôi màu cam, đang bay qua những đám mây.
Trả lời: Em có thể nói:
- Chú hải âu dang đôi cánh dài, bay lượn trên bầu trời.
- Chiếc máy bay có hai cánh to, bay cao trên những đám mây.
- Hải âu và máy bay đều có cánh và đều bay được rất xa.
Nghe viết và luyện tập (trang 107)
Câu 7 (trang 107): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Hải âu là loài chim của biển cả. Chúng có sải cánh lớn, nên bay rất xa. Chúng còn bơi rất giỏi nhờ chân có màng như chân vịt.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa chữ đầu câu: Hải, Chúng, Chúng.
- Viết đúng: hải âu (dấu hỏi), biển cả (dấu hỏi), sải cánh (s, dấu hỏi), giỏi (gi), màng, chân vịt.
- Có dấu phẩy sau “sải cánh lớn”.
Câu 8 (trang 107): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. ân hay uân? đôi ch□, g□ gũi (dấu huyền), h□ luyện (dấu sắc)
b. im hay iêm? lim d□, quý h□ (dấu sắc), trái t□
Trả lời:
- a. đôi chân (ân), gần gũi (ân), huấn luyện (uân).
- b. lim dim (im), quý hiếm (iêm), trái tim (im).
Trao đổi (trang 107)
Câu 9 (trang 107): Trao đổi: Cần làm gì để bảo vệ các loài chim?
Tranh vẽ ba loài chim: một chú chim họa mi đậu trên cành cây, một chú chim én đang bay, một chú vẹt nhiều màu đậu trên cầu gỗ treo.
Trả lời: Em và các bạn có thể nêu những việc như:
- Không bắn chim, không ném đá, không dùng súng cao su bắn chim.
- Không phá tổ, không lấy trứng chim.
- Không bắt chim rừng về nuôi nhốt; nếu nhà có nuôi chim thì cho ăn, uống đầy đủ, giữ lồng sạch.
- Trồng và chăm sóc cây xanh để chim có chỗ làm tổ.
- Nhắc nhở người khác cùng bảo vệ các loài chim.
Ví dụ câu nói: Để bảo vệ các loài chim, em không bắt chim, không phá tổ chim và cùng bố mẹ trồng thêm cây xanh.