Bài 1: Tia nắng đi đâu? mở đầu Chủ đề 7: Thế giới trong mắt em, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 124–125. Bài có 6 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài thơ của Thuỵ Anh, tìm tiếng cùng vần, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và vẽ tranh ông mặt trời.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 124)
Câu 1 (trang 124): Quan sát tranh bạn nhỏ đón tia nắng buổi sáng
a. Trong tranh, em thấy tia nắng ở đâu?
b. Em có thích tia nắng buổi sáng không? Vì sao?
Trả lời:
- a. Tia nắng chiếu qua khung cửa sổ vào phòng, rọi lên bàn học có sách Tiếng Việt 1, thước kẻ, bút chì, cục tẩy; nắng còn đậu trên hai bàn tay bạn gái đang xoè ra hứng.
- b. Em có thích. Ví dụ: Em thích tia nắng buổi sáng vì nắng sớm ấm áp, làm căn phòng sáng sủa, gọi em dậy đi học thật vui.
Đọc: Tia nắng đi đâu? (trang 124–125)
Câu 2 (trang 124): Đọc
Bài thơ Tia nắng đi đâu? (Thuỵ Anh).
Từ ngữ: sực nhớ, ngẫm nghĩ
Trả lời: Bài thơ có 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ.
- Khổ 1 và khổ 2: buổi sáng, bé thấy tia nắng nhảy nhót khắp nơi: trên tay bé, trên bàn học, trên cây.
- Khổ 3: buổi tối, bé đi tìm tia nắng nhưng không thấy, mọi thứ im lặng.
- Khổ 4: bé tự hỏi nắng ngủ ở đâu, rồi tự trả lời và hẹn ngày mai gặp lại.
Giải nghĩa từ ngữ:
- sực nhớ: bỗng nhiên nhớ ra.
- ngẫm nghĩ: nghĩ kĩ, nghĩ đi nghĩ lại về một điều.
Gợi ý đọc: ngắt nhịp 2/2; khổ 1, 2 đọc vui, nhanh; khổ 3 đọc chậm, nhỏ dần; khổ 4 đọc giọng hỏi – đáp hồn nhiên. Đọc đúng: thức dậy, buồn cười, lòng tay, tán cây, sực nhớ, lặng im, ngẫm nghĩ.
Nội dung chính bài Tia nắng đi đâu?
Bài thơ kể về một bạn nhỏ chơi với tia nắng: sáng ra, nắng nhảy múa trên tay, trên bàn, trên cây; tối đến, bé tìm không thấy nắng nên đoán nắng đã về nhà ngủ và hẹn mai gặp lại. Bài thơ cho thấy cách nhìn ngộ nghĩnh, đáng yêu của trẻ em về thế giới xung quanh.
Tìm hiểu bài (trang 125)
Câu 3 (trang 125): Tìm trong khổ thơ đầu những tiếng cùng vần với nhau
Mẫu: dậy – thấy
Trả lời:
| Cặp tiếng cùng vần | Vần |
| dậy – thấy (mẫu) | ây |
| sáng – đang | ang |
| ai – bài | ai |
Lưu ý: cười (vần ươi) và vui (vần ui) ở cuối dòng 2 và dòng 4 không cùng vần; nhảy có vần ay, khác vần ây của dậy.
Câu 4 (trang 125): Trả lời câu hỏi
a. Buổi sáng thức dậy, bé thấy tia nắng ở đâu?
b. Theo bé, buổi tối, tia nắng đi đâu?
c. Theo em, nhà nắng ở đâu?
Trả lời:
- a. Bé thấy tia nắng ở lòng bàn tay của bé, ở trên bàn học và ở trên tán lá cây.
- b. Theo bé, tối đến tia nắng về nhà của nắng để đi ngủ, sáng mai lại tới chơi.
- c. Câu hỏi mở, em tự nghĩ. Ví dụ: Theo em, nhà của nắng chính là ông mặt trời trên cao. Hoặc: Nhà nắng ở phía sau những ngọn núi, nơi mặt trời lặn.
Học thuộc lòng và vẽ tranh (trang 125)
Câu 5 (trang 125): Học thuộc lòng hai khổ thơ cuối
Trả lời: Hai khổ cuối là khổ 3 (bé đi tìm nắng lúc tối) và khổ 4 (bé hỏi và tự trả lời nắng ngủ ở đâu). Cách học:
- Nhớ ý từng khổ theo thứ tự: tối đến tìm nắng, nắng đã ngủ → bé nghĩ, hỏi, đáp, hẹn gặp lại.
- Nhớ chữ đầu dòng khổ 3: Tối, Sực, Tìm, Ngủ; khổ 4: Bé, Nắng, Nắng, Mai.
- Đọc to nhiều lần, rồi gấp sách đọc lại; bố mẹ nhắc chữ đầu dòng khi con quên.
Câu 6 (trang 125): Vẽ bức tranh ông mặt trời và nói về bức tranh em vẽ
Tranh minh hoạ: ông mặt trời tròn màu vàng cam toả nắng, một chú chim đứng trên tổ cất tiếng hót.
Trả lời: Gợi ý vẽ: một vòng tròn màu vàng hoặc đỏ cam ở góc trên tờ giấy, thêm các tia nắng toả ra xung quanh; có thể vẽ khuôn mặt cười cho ông mặt trời, vẽ thêm mây, cây, nhà, chim.
Khi nói về tranh, em giới thiệu: tranh vẽ gì, có màu gì, ông mặt trời đang làm gì. Ví dụ: Đây là ông mặt trời em vẽ. Ông có màu đỏ cam, khuôn mặt tươi cười. Ông chiếu nắng ấm xuống ngôi nhà và cánh đồng. Em rất thích ông mặt trời buổi sáng.
Xem thêm: Giải Vở bài tập Tia nắng đi đâu (Vở bài tập Tiếng Việt 1 tập 2).