Bài 4: Cuộc thi tài năng rừng xanh thuộc Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 114–117. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài (có 5 vần mới yêng, oao, oet, uênh, ooc), trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn vần và đặt tên cho bức tranh.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 114)
Câu 1 (trang 114): Quan sát các con vật trong tranh
a. Em biết những con vật nào trong tranh?
b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt?
Trả lời:
- a. Trong tranh có: con voọc lông xám đang đu trên cành cây, chim gõ kiến bám vào thân cây, chim yểng lông đen đứng trên tảng đá, mèo rừng lông vàng đốm đen đang hát, chim công xoè đuôi rực rỡ.
- b. Khả năng đặc biệt:
- Voọc: leo trèo, đu cành rất giỏi.
- Gõ kiến: dùng mỏ khoét thân cây làm tổ, bắt sâu.
- Yểng: bắt chước được tiếng người, tiếng các con vật.
- Mèo rừng: kêu ngoao ngoao, chạy nhanh, bắt mồi giỏi.
- Chim công: xoè đuôi múa rất đẹp.
Đọc: Cuộc thi tài năng rừng xanh (trang 115)
Câu 2 (trang 115): Đọc
Bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh (Lâm Anh).
Vần: yêng, oao, oet, uênh, ooc
Từ ngữ: chuếnh choáng, trầm trồ, điêu luyện
Trả lời: Bài đọc kể về một cuộc thi ngày xuân của các con vật trong rừng, gồm 2 đoạn: đoạn 1 kể lần lượt các tiết mục; đoạn 2 nói về kết quả cuộc thi.
Các vần mới có trong bài:
| Vần | Tiếng trong bài | Tìm thêm |
| yêng | yểng | chim yểng (còn gọi là chim nhồng) |
| oao | ngoao | ngoao ngoao (tiếng mèo kêu) |
| oet | khoét | loẹt xoẹt, toét miệng cười |
| uênh | chuếnh | huênh hoang, khuềnh khoàng |
| ooc | voọc | quần soóc, xe rơ-moóc |
Giải nghĩa từ ngữ:
- chuếnh choáng: ở đây là ngây ngất, như bị say vì thấy đẹp quá.
- trầm trồ: buột miệng khen ngợi vì thấy hay, thấy đẹp.
- điêu luyện: rất thành thạo, khéo léo nhờ tập luyện nhiều.
Gợi ý đọc: đọc vui tươi như đang giới thiệu chương trình văn nghệ. Chú ý đọc đúng vần khó: yểng, ngoao ngoao, khoét, chuếnh choáng, voọc.
Nội dung chính bài Cuộc thi tài năng rừng xanh
Vào dịp xuân về, muông thú trong rừng mở một cuộc thi tài: yểng bắt chước tiếng kêu, mèo rừng hát, gõ kiến khoét tổ thật nhanh, công múa đẹp, voọc xám đu cây tài tình. Con vật nào cũng giỏi nên đều được thưởng. Bài đọc cho em thấy mỗi loài vật có một tài năng riêng.
Trả lời câu hỏi (trang 115)
Câu 3 (trang 115): Trả lời câu hỏi
a. Cuộc thi có những con vật nào tham gia?
b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì?
c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc thi?
Trả lời:
- a. Có năm con vật tham gia: chim yểng, mèo rừng, gõ kiến, chim công và voọc xám.
- b. Tiết mục của từng con vật:
- Chim yểng: bắt chước tiếng kêu của các loài vật khác.
- Mèo rừng: hát bài “ngoao ngoao”.
- Gõ kiến: khoét tổ rất nhanh.
- Chim công: múa.
- Voọc xám: đu cây.
- c. Em tự chọn và nói lí do, ví dụ: Tiết mục em thích nhất là điệu múa của công, vì chiếc đuôi xoè ra lấp lánh rất đẹp.
Viết (trang 115–116)
Câu 4 (trang 115): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và c ở mục 3
Cuộc thi có sự tham gia của (…).
Em thích nhất tiết mục (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Cuộc thi có sự tham gia của năm con vật: chim yểng, mèo rừng, gõ kiến, chim công và voọc xám.
- Em thích nhất tiết mục đu cây của voọc xám. (hoặc tiết mục em chọn ở câu c)
Khi kể nhiều con vật, giữa các tên có dấu phẩy, trước tên cuối cùng dùng chữ “và”.
Câu 5 (trang 116): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: say mê, trầm trồ, xứng đáng, thích thú, tổ chức
a. Tiết mục múa của lớp 1A (…) được trao giải.
b. Nhà trường (…) chương trình văn nghệ mừng xuân.
Trả lời:
- a. Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải.
- b. Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ mừng xuân.
Luyện nói (trang 116)
Câu 6 (trang 116): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: cây cối, suối, muông thú, rừng
Tranh vẽ một khu rừng có dòng suối chảy qua các tảng đá; bên suối có gấu, hươu, sóc, thỏ, vẹt, cá vàng và bướm.
Trả lời: Em có thể nói:
- Khu rừng có nhiều cây cối xanh tốt. Một dòng suối trong vắt chảy róc rách giữa rừng.
- Muông thú kéo nhau ra bờ suối: bác gấu ngồi trên tảng đá ngắm bướm, sóc ôm hạt dẻ, thỏ gặm củ cà rốt, chú cá nhảy lên khỏi mặt nước.
Nghe viết và luyện tập (trang 117)
Câu 7 (trang 117): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật. Gõ kiến chỉ trong nháy mắt đã khoét được cái tổ xinh xắn. Còn chim công có điệu múa tuyệt đẹp.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa chữ đầu câu: Yểng, Gõ, Còn.
- Viết đúng các tiếng có vần khó: yểng (vần yêng, dấu hỏi), khoét (vần oet), nháy mắt, xinh xắn (x), tuyệt đẹp (vần uyêt).
Câu 8 (trang 117): Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
a. yêng hay iêng? con □ (dấu hỏi), bay l□ (dấu nặng), t□ gọi (dấu sắc)
b. iêc hay iêt? t□ nuối (dấu sắc), t□ mục (dấu sắc), hiểu b□ (dấu sắc)
c. et hay oet? r□ mướt (dấu sắc), loè l□ (dấu nặng), xoen x□ (dấu sắc)
Trả lời:
- a. con yểng (yêng), bay liệng (iêng), tiếng gọi (iêng).
- b. tiếc nuối (iêc), tiết mục (iêt), hiểu biết (iêt).
- c. rét mướt (et), loè loẹt (oet), xoen xoét (oet).
Ghi nhớ: vần yêng đứng một mình làm tiếng (không có âm đầu), còn vần iêng luôn đi sau một âm đầu.
Đặt tên cho tranh (trang 117)
Câu 9 (trang 117): Đặt tên cho bức tranh dưới đây
Tranh vẽ một chú cá heo đang nhảy vọt lên khỏi mặt nước trong một bể bơi lớn.
Trả lời: Tên tranh nên ngắn, nói đúng điều tranh vẽ. Em có thể đặt:
- Cá heo biểu diễn
- Cú nhảy của cá heo
- Bạn cá heo tài giỏi
Nối với bài đọc, em có thể đặt: Cá heo dự thi tài năng, vì cá heo cũng là con vật có tài nhảy và làm xiếc rất giỏi.