Bài 2: Bảy sắc cầu vồng thuộc Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 108–109. Bài có 6 hoạt động: giải câu đố, đọc bài thơ của Ngọc Hà, tìm tiếng mang vần ông, ơi, ưa, trả lời câu hỏi, học thuộc lòng và viết tên bảy màu cầu vồng. Dưới đây là gợi ý trả lời cho từng hoạt động.

Khởi động: Giải câu đố (trang 108)
Câu 1 (trang 108): Giải câu đố
Cầu gì xa tít chân trời
Bảy màu rực rỡ không người nào qua?
(Là gì?)
Trả lời: Đó là cầu vồng. Gọi là cầu nhưng cầu vồng ở tận chân trời và chỉ là ánh sáng nhiều màu, nên không ai đi qua được. Tranh trong sách cũng vẽ hai bạn nhỏ đang chỉ tay lên chiếc cầu vồng sau cơn mưa.
Đọc: Bảy sắc cầu vồng (trang 108–109)
Câu 2 (trang 108): Đọc
Bài thơ Bảy sắc cầu vồng (Ngọc Hà).
Từ ngữ: ẩn hiện, bừng tỉnh, mưa rào
Trả lời: Bảy sắc cầu vồng là bài thơ của Ngọc Hà, gồm 4 khổ, mỗi khổ 4 dòng, mỗi dòng 4 chữ.
- Khổ 1: khi trời mưa rồi lại nắng thì thường thấy cầu vồng; bé ngước nhìn bảy màu tươi đẹp và vui lắm.
- Khổ 2 và khổ 3: nhà thơ gọi tên từng màu và so sánh với vật quen thuộc: đỏ như mặt trời, cam như quả đu đủ, vàng như chú cá, lục như lá cây, lam như đám mây, chàm như áo mẹ, tím như hoa sim.
- Khổ 4: cầu vồng lúc hiện lúc ẩn, chỉ một lát là biến mất; sau trận mưa, trời đất như vừa thức dậy.
Giải nghĩa từ ngữ:
- ẩn hiện: lúc thì hiện ra, lúc thì khuất đi.
- bừng tỉnh: tỉnh dậy thật nhanh, tươi tỉnh hẳn lên.
- mưa rào: mưa to, đến nhanh và tạnh nhanh, hay có vào mùa hè.
Gợi ý đọc: giọng vui tươi, hồn nhiên. Ở khổ 2 và khổ 3, đọc rõ tên các màu, có thể chỉ vào hình cầu vồng khi đọc. Ngắt nhịp 2/2, nghỉ hơi cuối dòng và sau mỗi khổ. Đọc đúng: cầu vồng, tươi thắm, đu đủ, lục, chàm, ẩn hiện, bừng tỉnh.
Em có biết? Cầu vồng hiện ra khi ánh nắng chiếu qua những giọt nước mưa còn lơ lửng trong không khí. Muốn thấy cầu vồng, em đứng quay lưng về phía mặt trời và nhìn về phía còn mưa.
Nội dung chính bài Bảy sắc cầu vồng
Bài thơ tả cầu vồng hiện ra sau cơn mưa với bảy màu tươi đẹp: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím. Mỗi màu được ví với một sự vật gần gũi. Cầu vồng chỉ xuất hiện một lúc rồi tan, để lại đất trời tươi mới và niềm vui cho bé.
Để học nối tiếp trong cùng cuốn sách, em có thể xem trước bài Hỏi mẹ lớp 1 Kết nối tri thức.
Tìm hiểu bài (trang 109)
Câu 3 (trang 109): Tìm trong bài đọc những tiếng có vần ông, ơi, ưa
Mẫu: vồng – trông
Trả lời:
| Vần | Tiếng tìm được trong bài |
| ông | vồng (cầu vồng), trông |
| ơi | trời (mặt trời, đất trời), bơi |
| ưa | vừa, mưa (mưa rào) |
Chú ý: tiếng vừa ở dòng đầu bài cũng có vần ưa, nhiều bạn hay bỏ sót. Tiếng đu và đủ có vần u, không phải ưa.
Câu 4 (trang 109): Trả lời câu hỏi
a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào?
b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những màu nào?
c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tan đi rất nhanh?
Trả lời:
- a. Cầu vồng hay hiện ra lúc trời đang mưa rồi lại có nắng, thường là ngay sau một cơn mưa rào.
- b. Cầu vồng có 7 màu, kể từ trên xuống: đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
- c. Đó là hai dòng đầu của khổ cuối: dòng “Cầu vồng ẩn hiện” và dòng ngay sau nói cầu vồng lại “tan mau”.
Học thuộc lòng và viết (trang 109)
Câu 5 (trang 109): Học thuộc lòng một khổ thơ em thích
Trả lời: Em chọn một khổ em thích nhất. Gợi ý:
- Thích các màu sắc: chọn khổ 2 (đỏ, cam, vàng, lục) hoặc khổ 3 (lam, chàm, tím). Mẹo nhớ: mỗi dòng là một màu đi kèm một sự vật.
- Thích cảnh sau mưa: chọn khổ 4.
Đọc to khổ thơ nhiều lần, rồi che sách đọc lại. Khi đã thuộc, em đọc cho bạn nghe và nói vì sao em thích khổ đó.
Câu 6 (trang 109): Viết vào vở tên bảy màu của cầu vồng theo thứ tự dưới đây
Sách vẽ 7 hình tròn đánh số từ (1) đến (7), lần lượt tô màu: đỏ, cam, vàng, xanh lá, xanh da trời, xanh đậm, tím.
Trả lời: Em viết vào vở:
- (1) đỏ
- (2) cam
- (3) vàng
- (4) lục
- (5) lam
- (6) chàm
- (7) tím
Lưu ý chính tả: viết chàm bằng ch (không phải tr), lục có dấu nặng. Mẹo nhớ thứ tự: đỏ – cam – vàng – lục – lam – chàm – tím, đọc như một câu hát nhiều lần sẽ thuộc.
Xem thêm truyện cổ tích Sự tích cầu vồng để kể cho con nghe sau giờ học.