Bài 5: Cây liễu dẻo dai là bài đọc cuối của Chủ đề 6: Thiên nhiên kì thú, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 118–121. Bài có 9 hoạt động: so sánh hai cây trong tranh, đọc truyện, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh, nghe viết, chọn tr/ch, r/d và trò chơi đoán tên các loài cây.
Muốn ôn lại kiến thức vừa học ở bài trước, em có thể mở bài Chúa tể rừng xanh Tiếng Việt 1 Kết nối tri thức.

Khởi động: Quan sát tranh (trang 118)
Câu 1 (trang 118): Nói về điểm khác nhau giữa hai cây trong tranh
Trả lời: Hai cây mọc bên bờ sông: bên trái là cây bàng, bên phải là cây liễu.
- Cây bàng: thân to, màu nâu sẫm, nhìn rõ thân và các cành vươn ngang; lá to, tròn, mọc thành từng chùm ở đầu cành.
- Cây liễu: lá nhỏ, dài, mọc dày trên những cành mảnh buông rủ xuống gần mặt đất như mái tóc, che gần hết thân cây; thân cây nhỏ hơn.
Có thể nói gọn: Cây bàng có tán lá xoè ngang, còn cây liễu có cành lá rủ xuống.
Đọc: Cây liễu dẻo dai (trang 118–119)
Câu 2 (trang 118): Đọc
Truyện Cây liễu dẻo dai (Hải An).
Từ ngữ: dẻo dai, lắc lư, mềm mại
Trả lời: Bài đọc là cuộc trò chuyện giữa bạn Nam và mẹ, gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1 (từ đầu đến “không sao đâu!”): trời gió to, Nam lo cây liễu bị gãy nên hỏi mẹ.
- Đoạn 2 (còn lại): mẹ giải thích vì sao cây liễu không dễ gãy và vì sao liễu dễ trồng.
Giải nghĩa từ ngữ:
- dẻo dai: uốn cong được mà không gãy, chịu được lâu.
- lắc lư: nghiêng qua nghiêng lại liên tục.
- mềm mại: mềm và trông uyển chuyển, dễ chịu.
Gợi ý đọc: câu hỏi của Nam đọc giọng lo lắng, lên giọng ở cuối; lời mẹ đọc chậm rãi, ân cần. Đọc đúng: liễu, lắc lư, gãy, mềm yếu, dẻo dai, chuyển động, nhanh chóng.
Nội dung chính bài Cây liễu dẻo dai
Trời gió to, Nam lo cây liễu bị gãy. Mẹ giải thích rằng liễu tuy thân nhỏ mà dai, cành lại mềm, gió thổi thì ngả theo gió, vì thế cây khó gãy; ngoài ra liễu còn rất dễ trồng. Bài đọc giúp em hiểu thêm đặc điểm của cây liễu và thêm yêu thiên nhiên.
Mỗi câu hỏi trong bài Cuộc thi tài năng rừng xanh lớp 1 Kết nối tri thức đều có gợi ý trả lời ngắn gọn, dễ hiểu với học sinh tiểu học.
Trả lời câu hỏi (trang 119)
Câu 3 (trang 119): Trả lời câu hỏi
a. Thân cây liễu có đặc điểm gì?
b. Cành liễu có đặc điểm gì?
c. Vì sao nói liễu là loài cây dễ trồng?
Trả lời:
- a. Thân cây liễu không lớn nhưng rất dẻo dai.
- b. Cành liễu mềm mại; gió thổi hướng nào thì cành ngả theo hướng đó, nên khó bị gãy.
- c. Vì muốn trồng liễu, người ta chỉ cần cắm một cành xuống đất là cành sẽ mau chóng mọc thành cây non.
Viết (trang 119–120)
Câu 4 (trang 119): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3
Thân cây liễu (…).
Cành liễu (…).
Trả lời: Em viết vào vở:
- Thân cây liễu không to nhưng rất dẻo dai.
- Cành liễu mềm mại, ngả theo chiều gió.
Câu 5 (trang 120): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: dẻo dai, mềm mại, lắc lư, xanh tốt, dễ gãy
a. Cành liễu rủ lá trông (…) như một mái tóc.
b. Tập thể dục hằng ngày giúp cho cơ thể (…).
Trả lời:
- a. Cành liễu rủ lá trông mềm mại như một mái tóc.
- b. Tập thể dục hằng ngày giúp cho cơ thể dẻo dai.
Luyện nói (trang 120)
Câu 6 (trang 120): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: học sinh, cây, xanh mát, nắng
Tranh 1: hai bạn học sinh đi trên con đường lát đá dưới hàng cây lá xanh. Tranh 2: hai bạn đi trên con đường không có cây, mặt trời chiếu chói chang; bạn gái đưa tay che trán, bạn trai đội mũ, mặt đỏ bừng.
Trả lời: Em có thể nói:
- Tranh 1: Hai bạn học sinh vui vẻ đi dưới hàng cây xanh mát. Cây che nắng nên đường đi rất dễ chịu.
- Tranh 2: Con đường không có cây nên nắng chiếu gay gắt. Các bạn học sinh phải che mặt vì nóng.
- So sánh: Có cây thì mát, không có cây thì nắng nóng; vì vậy chúng ta cần trồng thêm nhiều cây.
Nghe viết và luyện tập (trang 121)
Câu 7 (trang 121): Nghe viết
Đoạn nghe viết: Thân cây liễu không to nhưng dẻo dai. Cành liễu mềm mại, có thể chuyển động theo chiều gió. Vì vậy, cây không dễ bị gãy.
Trả lời: Lưu ý khi nghe viết:
- Đoạn có 3 câu, viết hoa chữ đầu câu: Thân, Cành, Vì.
- Viết đúng: liễu (dấu ngã), dẻo dai (d, dấu hỏi), chuyển động (vần uyên), gãy (dấu ngã), dễ (d, dấu ngã).
- Có dấu phẩy sau “Cành liễu mềm mại” và sau “Vì vậy”.
Câu 8 (trang 121): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. tr hay ch? □ồi non, đũa □e, □ồng trọt
b. r hay d? □ễ cây, □ễ dàng, mềm □ẻo
Trả lời:
- a. chồi non, đũa tre, trồng trọt.
- b. rễ cây, dễ dàng, mềm dẻo.
Mẹo: “rễ” là bộ phận của cây (rễ cây, bộ rễ), còn “dễ” là không khó (dễ dàng, dễ hiểu). Đọc cả từ lên để chọn cho đúng nghĩa.
Trò chơi (trang 121)
Câu 9 (trang 121): Trò chơi Đoán nhanh đoán đúng: Đoán tên các loài cây
Tranh vẽ hai bạn nhỏ đang giơ ngón tay, một bạn đố, một bạn đoán.
Trả lời: Cách chơi: một bạn nói vài đặc điểm của một loài cây (thân, lá, hoa, quả, nơi mọc), bạn kia đoán thật nhanh tên cây. Đoán đúng thì đổi vai. Gợi ý một số câu đố:
- Cây có cành rủ xuống như mái tóc, hay trồng bên hồ. → cây liễu
- Cây có lá to, mùa thu lá chuyển sang màu đỏ, hay trồng ở sân trường. → cây bàng
- Cây nở hoa đỏ rực vào mùa hè, báo hiệu sắp nghỉ hè. → cây phượng
- Thân thẳng, không có cành, lá to xoè ra trên ngọn, quả có nước ngọt. → cây dừa
- Thân có nhiều đốt, rỗng ruột, người ta dùng làm đũa, làm rổ rá. → cây tre