Bài 1: Rửa tay trước khi ăn mở đầu Chủ đề 4: Điều em cần biết, sách Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức tập 2, trang 64–67. Bài có 9 hoạt động: quan sát tranh, đọc bài, trả lời câu hỏi, viết câu, nói theo tranh các bước rửa tay, nghe viết, chọn chữ tr/ch, gh/g, r/d/gi và trò chơi Em làm bác sĩ.

Khởi động (trang 64)
Câu 1 (trang 64): Quan sát tranh các bạn đang rửa tay
a. Vì sao các bạn phải rửa tay?
b. Em thường rửa tay khi nào?
Tranh vẽ phòng ăn của trường: trên các bàn đã bày sẵn bát canh, vài bạn đã ngồi vào ăn; phía trước, bốn bạn xếp hàng ở bồn rửa, lần lượt rửa tay bằng xà phòng.
Trả lời:
- a. Các bạn phải rửa tay vì tay đã cầm nắm nhiều thứ, có bụi bẩn và vi trùng. Rửa sạch tay rồi mới ăn thì không đưa vi trùng vào miệng, không bị đau bụng, ốm.
- b. Em rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi ngoài sân hoặc chơi với chó mèo, và mỗi khi đi học về.
Đọc: Rửa tay trước khi ăn (trang 64–65)
Câu 2 (trang 64): Đọc
Bài đọc Rửa tay trước khi ăn (Nguyên Vũ).
Từ ngữ: vi trùng, tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh
Trả lời: Đây là một bài văn ngắn cung cấp hiểu biết, của tác giả Nguyên Vũ, gồm 2 đoạn:
- Đoạn 1: giải thích vi trùng ở khắp nơi, bám vào tay rồi theo đồ ăn vào người, làm ta ốm.
- Đoạn 2: khuyên mọi người rửa tay trước bữa ăn và nói cách rửa cho đúng.
Tranh trang 65 vẽ đường đi của vi trùng: bạn nhỏ chơi đồ chơi dưới đất, tay bẩn cầm que kem rồi đưa kem lên miệng ăn.
Giải nghĩa từ ngữ:
- vi trùng: những sinh vật rất nhỏ, mắt thường không thấy được, có thể gây bệnh.
- tiếp xúc: chạm vào, gặp gỡ trực tiếp.
- mắc bệnh: bị ốm, bị nhiễm bệnh.
- phòng bệnh: làm trước những việc cần thiết để không bị ốm.
Gợi ý đọc: đọc rõ ràng, giọng như đang giải thích cho bạn nghe; nhấn giọng ở những chữ khuyên bảo (phải, cần). Đọc đúng: vi trùng, tiếp xúc, cơ thể, mắc bệnh, xà phòng.
Nội dung chính bài Rửa tay trước khi ăn
Vi trùng có ở mọi nơi nhưng ta không thấy được. Chúng bám vào tay khi ta cầm đồ vật, rồi theo thức ăn vào người và gây bệnh. Vì vậy, trước khi ăn, ai cũng nên dùng xà phòng và nước sạch để rửa tay cho sạch, giữ gìn sức khỏe.
Trả lời câu hỏi (trang 65)
Câu 3 (trang 65): Trả lời câu hỏi
a. Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào?
b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì?
c. Cần rửa tay như thế nào cho đúng?
Trả lời:
- a. Khi tay chạm vào đồ vật, vi trùng bám lên tay. Tay cầm đồ ăn, vi trùng dính sang đồ ăn và vào người theo đường miệng.
- b. Muốn phòng bệnh, ta cần rửa tay trước khi ăn.
- c. Dùng xà phòng và nước sạch để rửa, kì cọ kĩ lòng bàn tay, mu bàn tay và các kẽ ngón.
Viết (trang 66)
Câu 4 (trang 66): Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3
Để phòng bệnh, chúng ta phải (…).
Trả lời: Em điền vào chỗ trống cụm từ rửa tay trước khi ăn, rồi chép cả câu vào vở. Chữ Đ đầu câu viết hoa, sau “Để phòng bệnh” có dấu phẩy, cuối câu có dấu chấm.
Câu 5 (trang 66): Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
Các từ ngữ: vi trùng, rửa tay, phòng bệnh
Ăn chín, uống sôi để (…).
Trả lời: Chọn phòng bệnh. Câu viết vào vở: Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh.
Ăn đồ đã nấu chín, uống nước đã đun sôi là để không bị ốm, tức là phòng bệnh.
Luyện nói (trang 66)
Câu 6 (trang 66): Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
Từ ngữ trong khung: xà phòng, chà xát, rửa, lau khô
Bốn tranh đánh số là bốn bước rửa tay: (1) làm ướt tay dưới vòi nước, cầm bánh xà phòng; (2) hai bàn tay đầy bọt; (3) đưa tay dưới vòi nước chảy; (4) lau tay bằng khăn hồng.
Trả lời:
- Tranh 1: Đầu tiên, em làm ướt tay rồi xoa xà phòng lên hai bàn tay.
- Tranh 2: Tiếp theo, em chà xát hai lòng bàn tay, mu bàn tay, các kẽ ngón cho thật nhiều bọt.
- Tranh 3: Sau đó, em rửa tay dưới vòi nước sạch cho hết bọt.
- Tranh 4: Cuối cùng, em lau khô tay bằng khăn sạch.
Nghe viết và luyện tập (trang 67)
Câu 7 (trang 67): Nghe viết
Đoạn nghe viết gồm 2 câu cuối của bài đọc (trang 67): lời khuyên rửa tay trước khi ăn và cách rửa tay.
Trả lời: Em chú ý:
- Viết hoa chữ đầu câu: Để và Cần; câu đầu có dấu phẩy sau cụm từ chỉ mục đích.
- Tiếng khó: phòng bệnh (ph, vần ênh), rửa (r, dấu hỏi), trước (tr, vần ươc), xà phòng (x), sạch (s, vần ach).
Câu 8 (trang 67): Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
a. tr hay ch? vi ✿ùng, ✿à xát, nhanh ✿óng
b. gh hay g? ✿i nhớ, cố ✿ắng, gọn ✿ẽ
c. r/d hay gi? ✿a dẻ, ✿ửa tay, ✿ữ gìn
Trả lời:
| Câu | Từ đúng |
| a. tr hay ch? | vi trùng, chà xát, nhanh chóng |
| b. gh hay g? | ghi nhớ, cố gắng, gọn ghẽ |
| c. r/d hay gi? | da dẻ, rửa tay, giữ gìn |
Nhớ: gh đứng trước i, e, ê (ghi, ghẽ); g đứng trước các âm còn lại (gắng). Các từ có r, d, gi phải nhớ theo nghĩa: da là lớp ngoài cơ thể, rửa là làm sạch bằng nước, giữ gìn là bảo vệ cho khỏi hỏng.
Câu 9 (trang 67): Trò chơi: Em làm bác sĩ
Tranh vẽ một bạn gái đội mũ bác sĩ, đeo ống nghe khám cho bạn trai; trên bàn có tấm biển ghi chữ bác sĩ, một bạn gái khác ngồi chờ.
Trả lời: Cách chơi: một bạn đóng vai bác sĩ, các bạn khác đóng vai người bệnh. Bác sĩ hỏi bệnh và dặn cách giữ vệ sinh. Ví dụ:
- Người bệnh: Thưa bác sĩ, cháu bị đau bụng ạ.
- Bác sĩ: Cháu có rửa tay trước khi ăn không? Từ nay, cháu nhớ rửa tay bằng xà phòng, ăn chín, uống sôi nhé.
Xem thêm: lời giải Vở bài tập cùng bài Rửa tay trước khi ăn; bài sau trong chủ đề Bài 2: Lời chào đi trước.