Lịch sự là có thái độ nhã nhặn, lễ độ khi tiếp xúc với người khác, hợp với phép tắc chung mà xã hội chấp nhận; từ này còn dùng để khen cách ăn mặc, bày biện sang mà thanh nhã. Nói cách khác, lịch sự trong giao tiếp là biết giữ ý cho người đối diện thấy mình được tôn trọng, từ lời chào, câu cảm ơn đến cách ngồi, cách nghe.
| Nghĩa | Nhã nhặn, lễ độ trong xã giao; ăn mặc, bày biện đẹp một cách thanh nhã |
| Gốc từ | Hán Việt 歷事: lịch (trải qua) + sự (việc) |
| Loại từ | Tính từ; “phép lịch sự”, “sự lịch sự” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Bất lịch sự, thô lỗ, cộc cằn, suồng sã |

Lịch sự ở lời ăn và ở áo quần
Từ điển tiếng Việt chia lịch sự làm hai nét, và hai nét này ít khi được nhắc cùng lúc.
Nét thứ nhất nói về cách cư xử: nhã nhặn, lễ độ, đúng phép xã giao. Ăn nói lịch sự, cư xử thiếu lịch sự là những ví dụ quen. Lịch sự kiểu này không đòi hỏi lời hay ý đẹp, chỉ cần đúng lúc: gõ cửa trước khi vào phòng, nói “cho em hỏi” thay vì “này”, để người lớn nói hết câu rồi mới tiếp lời.
Nét thứ hai nói về vẻ ngoài: đẹp một cách sang trọng, thanh nhã. Ăn mặc lịch sự khi đi phỏng vấn, một nhà hàng lịch sự bên bờ hồ. Ở nét này, chữ lịch sự gần với gọn gàng, tươm tất, chứ không phải đắt tiền. Một chiếc áo sơ mi cũ nhưng là phẳng vẫn lịch sự hơn bộ đồ hiệu nhàu nát.
Chữ 歷 trong lịch sự, lịch lãm, lịch thiệp
Wiktionary ghi lịch sự là âm Hán Việt của 歷事. Chữ lịch (歷), theo Thiều Chửu, nghĩa đầu tiên là trải qua, như trong kinh lịch, duyệt lịch (từng trải); chữ sự (事) là việc. Đọc từng chữ thì lịch sự là “đã trải việc”.
Từ “trải việc đời” sang “nhã nhặn, đúng mực” là một bước nghĩa dễ hình dung: người từng va chạm nhiều thì biết nói năng sao cho phải, ăn mặc sao cho hợp chỗ. Cùng họ với lịch sự có lịch lãm (từng trải, hiểu biết rộng, phong thái chững chạc) và lịch thiệp (khéo léo, lịch sự trong giao thiệp). Bước chuyển nghĩa này là cách giải thích hợp lí, chưa có tài liệu nào ghi rõ nó diễn ra lúc nào.
Chữ lịch 歷 này cũng chính là chữ đầu của từ lịch sử với dấu hỏi. Hai từ chung gốc “trải qua”, chỉ khác chữ sau: sự là việc, sử là chép lại. Vì vậy viết “ăn mặc lịch sử” là sai một dấu mà đổi hẳn nghĩa.
Lịch sự, lễ phép, tế nhị, khách sáo đứng ở đâu?
| Từ | Điểm nhấn | Dùng với ai |
|---|---|---|
| Lịch sự | Đúng phép xã giao, nhã nhặn | Với mọi người, kể cả người lạ, người nhỏ tuổi hơn |
| Lễ phép | Kính trọng người trên: chào hỏi, thưa gửi | Chủ yếu trẻ với người lớn, trò với thầy cô |
| Lịch thiệp | Lịch sự một cách khéo, thành thạo trong giao thiệp | Hay dùng khen người trưởng thành |
| Tế nhị | Tinh ý, biết tránh điều làm người khác khó xử | Những chuyện nhạy cảm, riêng tư |
| Khách sáo | Lịch sự quá mức, thành ra xa cách | Mang ý chê |
Một đứa trẻ có thể rất lễ phép với ông bà mà vẫn bất lịch sự với người bán hàng. Ngược lại, một người lịch sự chưa chắc đã tế nhị: họ cảm ơn, xin lỗi đầy đủ nhưng vẫn hỏi lương, hỏi chuyện chồng con giữa đám đông. Muốn hiểu kĩ hai đầu của thang này, có thể xem bài tế nhị nghĩa là gì và bài lịch sự đến mức thành khách sáo.
Lễ độ khác lễ phép ở người nghe, và các nấc ngược lại từ thất lễ tới hỗn láo được xếp trong đồng nghĩa, trái nghĩa với lễ độ.
Lễ phép có thể đổi sang lễ độ, kính cẩn hay không, và chữ nào nói điều ngược lại, được xếp gọn trong đồng nghĩa, trái nghĩa với lễ phép.
Lịch sự còn có một người anh em trang nhã hơn là thanh lịch; các chữ tao nhã, thanh tao cùng phía đối lập thô kệch được xếp ở từ đồng nghĩa, trái nghĩa với thanh lịch.
Phép lịch sự trong lớp học, bàn ăn và trên mạng
Sách Ngữ văn 9 chương trình cũ có phương châm lịch sự trong bài các phương châm hội thoại: khi nói chuyện cần tế nhị và tôn trọng người khác. Hai cách thể hiện được nêu nhiều nhất là xưng khiêm hô tôn (tự xưng khiêm nhường, gọi người kia tôn kính) và biện pháp nói giảm nói tránh. Đặt vào đời sống, phép lịch sự hiện ra ở những chỗ rất nhỏ:
- Trong lớp: giơ tay xin phát biểu, không cắt ngang lời bạn, mượn đồ thì trả kèm lời cảm ơn.
- Trên bàn ăn: mời người lớn trước, không gắp đảo cả đĩa, không chống đũa vào bát.
- Trên mạng: nhắn tin có chào, có ký tên khi cần; không gửi tin lúc nửa đêm cho thầy cô nếu không gấp; bình luận bài người khác bằng lời mình dám nói trước mặt họ.
- Nơi công cộng: xếp hàng, nói nhỏ trong thư viện và trên xe buýt, nhường lối cho người đi xe lăn.
Ông bà ta gói tất cả vào câu “lời nói chẳng mất tiền mua”, và còn nhiều câu tương tự trong tuyển ca dao, tục ngữ dặn dò chuyện ăn nói lịch sự. Một mẹo nhỏ để thử xem mình lịch sự thật hay chỉ đúng thủ tục: để ý cách mình nói với người phục vụ, bác bảo vệ, người giao hàng. Thái độ với những người ấy mới cho biết phép lịch sự đã thành nếp hay chưa.
Lịch sự qua vài tình huống thường gặp
Phép lịch sự là gì?
Là những quy tắc ứng xử mà một cộng đồng coi là đúng mực: chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, nhường nhịn, giữ trật tự. Phép lịch sự thay đổi theo từng nền văn hóa, nên đi nơi khác nên để ý xem người ở đó làm gì.
Ăn mặc lịch sự là mặc thế nào?
Là mặc gọn gàng, sạch sẽ, hợp với nơi mình đến: đi phỏng vấn hay dự lễ thì sơ mi, quần âu hoặc váy kín đáo; không mặc đồ ngủ, đồ quá hở hay quá nhàu ở chỗ trang trọng.
Lịch sự và lễ phép khác nhau thế nào?
Lễ phép hướng lên người trên tuổi, trên vai; lịch sự dùng với mọi người, ngang hàng hay ít tuổi hơn. Người lớn cũng cần lịch sự với trẻ con, nhưng không ai bảo người lớn phải lễ phép với trẻ.
Lịch sự tiếng Anh là gì?
Tính từ là polite hoặc courteous; danh từ là politeness, courtesy. Ăn mặc lịch sự thường dịch là dress smartly hoặc dress appropriately.