Từ đồng nghĩa với thanh lịch là tao nhã, trang nhã, thanh nhã; nói về dáng điệu, đường nét thì có thanh tao. Từ trái nghĩa với thanh lịch là thô kệch, kệch cỡm; với cách ăn mặc là lòe loẹt, với lời nói, cách cư xử là thô lỗ, lỗ mãng. Mỗi từ đồng nghĩa hợp với một đối tượng riêng, nên không thay nhau được ở mọi câu.
| Đồng nghĩa | tao nhã, trang nhã, thanh nhã, thanh tao; gần nghĩa: lịch sự, nhã nhặn, lịch thiệp |
| Trái nghĩa | thô kệch, kệch cỡm, lòe loẹt, thô lỗ, lỗ mãng |
| Nghĩa | thanh nhã và lịch sự (giải nghĩa chữ thanh lịch) |

Tao nhã, trang nhã, thanh nhã: hợp với người, với đồ, với lời văn
| Từ | Hợp nhất với | Ví dụ |
|---|---|---|
| thanh lịch | cả một con người: dáng vẻ, lời nói, cách cư xử | cô gái thanh lịch |
| tao nhã | thú chơi, phong thái; nghiêng về tinh thần thanh cao | thú chơi lan tao nhã |
| trang nhã | màu sắc, trang phục, lời văn; đẹp mà nghiêm, không phô | áo dài màu trang nhã |
| thanh nhã | màu sắc, cách bài trí; dễ gây cảm tình | phòng khách bài trí thanh nhã |
| thanh tao | dáng điệu, đường nét mềm mại, nhẹ nhàng | nét vẽ thanh tao |
Thanh lịch là từ duy nhất trong nhóm hay dùng để khen trọn một con người, thậm chí cả một cộng đồng, như câu ca dao về người Tràng An trong tuyển ca dao về Hà Nội.
Ba từ hay bị xếp nhầm vào nhóm đồng nghĩa. Lịch sự và nhã nhặn nói về phép xã giao: chào hỏi, cảm ơn đúng lúc. Một người rất lịch sự vẫn có thể ăn mặc lòe loẹt. Lịch thiệp là biết cách giao thiệp cho người khác vừa lòng. Lịch lãm thì khác hẳn: từ điển giảng là hiểu biết rộng do từng trải.
Thô kệch, kệch cỡm, lòe loẹt: đối lập ở từng mặt
- Dáng vẻ chung: thô kệch, tức quá thô, không thanh, không nhã. Đây là cặp đối rộng nhất: thanh lịch – thô kệch.
- Cách ăn mặc: lòe loẹt (màu chói, phô ra); kệch cỡm (không hợp đến mức khó coi).
- Lời nói, cách cư xử: thô lỗ, lỗ mãng, nặng dần; xem thêm nghĩa của từ thô lỗ.
Quê mùa không nên xếp làm trái nghĩa. Từ này tả dáng vẻ của người quê chất phác, mà người quê vẫn có thể cư xử rất thanh lịch.
Câu nào đổi thanh lịch sang trang nhã, tao nhã được?
- “Chị ấy ăn mặc thanh lịch” → “ăn mặc trang nhã”: được.
- “Căn phòng bài trí thanh lịch” → “bài trí thanh nhã”: được, nghe còn tự nhiên hơn.
- “Ông có thú chơi cây cảnh thanh lịch” → nên đổi thành “tao nhã”; thanh lịch ít đi với thú chơi.
- “Người Hà Nội thanh lịch” → “người Hà Nội trang nhã”: không quen tai, vì trang nhã ít dùng cho cả con người.
- “Nhớ chào khách cho lịch sự” → “cho thanh lịch”: không thay được; đây chỉ là phép tắc tối thiểu.
Đặt câu với thanh lịch và các từ ở hai phía
- Cô giáo mới ăn mặc thanh lịch, nói năng nhỏ nhẹ.
- Tấm thiệp cưới in hoa văn trang nhã trên nền giấy màu kem.
- Mỗi sáng, ông nội tưới mấy chậu lan, một thú chơi tao nhã.
- Nét chữ thanh tao của bà ngoại khiến cả lớp trầm trồ.
- Bộ váy lòe loẹt làm cô lạc lõng giữa buổi lễ.
- Câu nói lỗ mãng của anh ta khiến cả bàn im bặt.
Thanh lịch đồng nghĩa với từ gì: hỏi đáp
Thanh lịch đồng nghĩa với từ gì?
Tao nhã, trang nhã, thanh nhã; tả dáng điệu thì có thanh tao.
Thanh lịch đồng nghĩa với từ nào: lịch sự, tao nhã hay lịch lãm?
Tao nhã. Lịch sự chỉ gần nghĩa, còn lịch lãm nói về sự từng trải.
Từ trái nghĩa với thanh lịch là gì?
Thô kệch là cặp chung nhất; về ăn mặc có lòe loẹt, kệch cỡm; về lời nói có thô lỗ, lỗ mãng.