Từ đồng nghĩa với lễ phép là lễ độ, kính cẩn, cung kính; lịch sự và ngoan ngoãn chỉ gần nghĩa. Trái nghĩa với lễ phép là vô lễ, hỗn láo, hỗn hào, xấc xược.
| Đồng nghĩa | lễ độ, kính cẩn, cung kính; gần nghĩa: lịch sự, ngoan ngoãn |
| Trái nghĩa | vô lễ, hỗn láo, hỗn hào, xấc xược |
| Loại từ | tính từ (“chào lễ phép”), danh từ (“giữ lễ phép”) |
| Nghĩa | đúng mực, biết kính trọng người trên |

Lễ phép của người nhỏ với người lớn: các từ đứng gần
| Từ | Khác lễ phép ở chỗ | Thường nói về |
|---|---|---|
| lễ độ | gần như trùng nghĩa, hơi trang trọng | thái độ, lời ăn tiếng nói |
| kính cẩn, cung kính | trọng thị rõ hơn, dáng điệu nghiêm | cúi chào, dâng hương, thưa gửi |
| lịch sự | gần nghĩa; dùng cả với người ngang hàng, người lạ | giao tiếp nói chung |
| ngoan ngoãn | gần nghĩa; khen trẻ nghe lời, không chỉ cách chào hỏi | trẻ nhỏ, học sinh |
Lễ phép luôn có hướng: từ dưới lên trên. Không ai khen sếp “lễ phép với nhân viên”; câu đó cần chữ lịch sự hay nhã nhặn. Ranh giới hai chữ được bàn ở bài về phép lịch sự khi giao tiếp, còn lễ độ có bảng từ riêng cho lễ độ.
Vô lễ, hỗn láo, xấc xược: thiếu lễ phép ở mức nào
- vô lễ: không giữ phép với người trên, có khi chỉ là quên chào.
- hỗn hào, hỗn láo: nói năng, cử chỉ láo với người lớn; láo nặng hơn hào.
- xấc xược: hỗn kèm vẻ coi thường, thách thức; đọc thêm mức nặng nhẹ của xấc xược.
Nghịch ngợm không trái nghĩa với lễ phép: đứa trẻ hiếu động vẫn có thể khoanh tay chào ông bà rất đàng hoàng.
Câu ví dụ với lễ phép và vô lễ
- Thấy cô giáo, Nam khoanh tay lễ phép chào.
- Bé Na lễ phép đưa ly nước bằng hai tay mời bà.
- Cậu ấy bị nhắc nhở vì cãi lại thầy một cách vô lễ.
- Ông cụ kính cẩn thắp nén hương trước bàn thờ tổ tiên.
Hỏi nhanh về chữ lễ phép
Từ đồng nghĩa với từ lễ phép là gì?
Lễ độ, kính cẩn, cung kính; gần nghĩa có lịch sự, ngoan ngoãn.
Trái nghĩa với lễ phép là từ nào?
Vô lễ, hỗn hào, hỗn láo, xấc xược, xếp từ nhẹ đến nặng.
Lễ phép và lịch sự có thay cho nhau được không?
Chỉ khi người nghe là người trên. Với bạn bè hay người lạ cùng tuổi, dùng lịch sự.