Khoe khoang là cố ý phô ra cho người khác thấy của cải, thành tích hay cái hay của mình, thường quá mức và với ý muốn được trầm trồ. Từ này luôn mang hàm ý chê. Người “hay khoe khoang” là người có thói quen ấy, nói về điều gì rồi cũng vòng về chuyện mình hơn người.
| Nghĩa ngắn | Khoe nói chung, hàm ý chê; phô trương cái mình có |
| Loại từ | Động từ; cũng dùng như tính từ: “tính khoe khoang”, “giọng khoe khoang” |
| Cấu tạo | Từ láy, gốc là “khoe” |
| Trái nghĩa | Khiêm tốn, kín đáo, nhún nhường |

Khoe và khoe khoang khác nhau đâu?
Đứng một mình, chữ khoe chưa có gì xấu. Em bé chạy về khoe với mẹ được điểm mười, vườn hoa “khoe sắc” ngày xuân, đó đều là cố ý cho người khác thấy cái đẹp của mình, nhưng hồn nhiên. Khi láy thành khoe khoang, từ có thêm nghĩa khái quát và đổi giọng: các từ điển tiếng Việt đều ghi rõ là “hàm ý chê”.
Ranh giới nằm ở ba chỗ. Một là mức độ: kể một lần là chia vui, kể đi kể lại là khoe khoang. Hai là động cơ: muốn người khác vui cùng, hay muốn người khác thấy mình kém. Ba là cách nói: thêm thắt, phóng đại, hạ người khác xuống để tôn mình lên.
- Cậu ấy khoe khoang chiếc điện thoại mới suốt giờ ra chơi, ai đi ngang cũng bị dúi vào tay xem.
- Bài đăng ấy đọc lên thấy giọng khoe khoang hơn là cảm ơn thầy cô.
- Ông ta có tính khoe khoang: quen ai có chức vụ là kể cho cả xóm nghe.
Chữ khoe và chữ 誇 trong khoa trương
Các tài liệu về từ Hán Việt xếp “khoe” vào nhóm âm đọc phi Hán Việt của chữ 誇, âm Hán Việt là khoa. Chữ 誇 được Thiều Chửu giảng là khoe khoang, và có mặt trong những từ quen như khoa trương (phô trương cho to tát) hay khoa đại (huênh hoang, thổi phồng).
Biết điều này thì dễ hiểu vì sao một nhóm từ cùng nghĩa lại na ná nhau: khoe, khoa trương, khoác lác. Chúng cùng nói về việc làm cho mình to hơn thực tế, chỉ khác là thổi phồng bằng của cải, bằng dáng vẻ hay bằng lời.
Lợn cưới, áo mới: tiếng cười chế giễu thói khoe
Văn học dân gian có hẳn một truyện cười dành cho thói này. Một anh mặc áo mới đứng đợi ở cửa cả ngày mà chẳng ai hỏi. Bỗng có anh khác chạy qua tìm con lợn sổng chuồng, oang oang hỏi có thấy “con lợn cưới” của mình đâu không. Anh áo mới giơ vạt áo ra mà đáp rằng từ lúc mặc cái áo này chưa thấy con lợn nào. Hai câu khoe va vào nhau, người nghe bật cười vì cả hai đều thừa lời.
Học sinh gặp truyện này ở bài truyện cười dân gian về hai anh khoe của. Chỗ đáng học nằm ở câu hỏi và câu trả lời: chữ thừa (“cưới”, “từ lúc tôi mặc cái áo mới này”) chính là chỗ lòi ra cái muốn khoe.
Khoe khoang, khoác lác, phô trương, flex
| Từ | Nét riêng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Khoe khoang | Cái khoe có thể là thật, nhưng phô ra quá mức | Khoe khoang chuyện nhà giàu |
| Khoác lác, nói phét | Nói quá sự thật, có khi bịa | Hắn khoác lác là quen cả giám đốc |
| Phô trương, khoa trương | Bày ra cho người ta thấy để lấy tiếng, lấy oai; dùng cả cho tổ chức | Phô trương thanh thế |
| Khoe mẽ | Khoe cái bề ngoài, cái mẽ | Chỉ được cái khoe mẽ |
| Flex, show off | Tiếng lóng mượn tiếng Anh, giới trẻ dùng, sắc thái nhẹ hơn | Flex điểm IELTS trên story |
Hai chữ cuối có bài riêng: phân biệt flex với show off trên mạng xã hội. Phía đối lập là khiêm tốn, khiêm nhường, kín đáo; nét nghĩa của chúng được giải ở bài đức tính không tự đề cao mình.
Một chỗ dễ dùng sai: nói ai “khoe khoang thành tích” khi người ấy chỉ đang báo cáo kết quả trong cuộc họp. Báo cáo đúng việc, đúng lúc thì không phải khoe khoang; dùng chữ này cho họ là gán ý xấu.
Trong lời nói hằng ngày, kiểu thích ra vẻ ta đây, khoe tài khoe giỏi còn bị gọi là tinh tướng trong khẩu ngữ, một chữ mang ý chê khá rõ.
Giới trẻ còn chê kiểu nói to làm nhỏ ấy là toàn mõm, tức chỉ giỏi hứa hẹn bằng miệng mà chẳng làm được gì.
Khoe khoang ở sân trường, trên mạng và trong bài văn
Hay khoe khoang là tính gì?
Tính hay khoe khoang là thói quen thích phô cái mình có để được khen, được nể. Người hay khoe khoang thường kéo câu chuyện về mình, so sánh để thấy mình hơn và ít khi hỏi han người khác.
Khoe khoang có phải lúc nào cũng xấu?
Từ này đã mang sẵn ý chê, nên dùng nó là đang phê phán. Còn việc chia sẻ niềm vui, kể một thành tích thật ở mức vừa phải thì không gọi là khoe khoang; người ta dùng chữ “khoe” hoặc “chia sẻ”.
Khoe khoang tiếng Anh là gì?
Thường dịch là boast hoặc brag; hành vi phô trương bề ngoài thì dùng show off. Người hay khoe khoang là a show-off hoặc a braggart.
Viết nghị luận về thói khoe khoang nên nêu ý gì?
Có thể giải thích từ, chỉ ra biểu hiện ở học đường và trên mạng, phân tích tác hại (mất lòng bạn bè, dễ sống ảo, dễ bị lừa khi lộ của), rồi phân biệt với chia sẻ chính đáng. Dẫn chứng gọn và quen nhất là truyện Lợn cưới, áo mới.