Tinh tướng là tỏ ra ta đây khôn ngoan, giỏi giang hơn người, thường đi kèm điệu bộ lên mặt hoặc khoe khoang. Đây là từ khẩu ngữ, nghe nhiều ở miền Bắc, dùng để chê nhẹ hoặc trêu đùa. Câu quen nhất là lời gắt yêu: “Đừng có mà tinh tướng!” Hỏi tinh tướng nghĩa là gì thì gói trong một chữ: làm ra vẻ.
| Nghĩa ngắn | Tỏ vẻ ta đây khôn, giỏi, sành sỏi hơn người |
| Loại từ | Tính từ (cũng dùng như động từ: “lại tinh tướng rồi”) |
| Sắc thái | Khẩu ngữ, chê bai hoặc trêu đùa thân mật |
| Đồng nghĩa gần | Tinh vi, làm màu, ra vẻ, lên mặt |

Tinh tướng là kiểu người nào?
Hình dung một cậu bạn vừa xem xong vài clip về cà phê, lần đầu ngồi quán đã nhăn mặt chê “hạt này rang non, vị chua quá”, rồi giảng cho cả bàn nghe về độ cao trồng cà phê. Mọi người nhìn nhau cười: “Lại tinh tướng.” Đó là đúng chỗ của từ này.
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học ghi tinh tướng là khẩu ngữ, nói về người làm ra vẻ mình tinh khôn, tài giỏi hơn kẻ khác, với hàm ý chê hoặc đùa. Wiktionary thêm một nét: người tự đắc quá mức về tài của mình hay về của cải mình có. Gộp hai nguồn lại, tinh tướng có ba dấu hiệu:
- Có khán giả. Người tinh tướng luôn diễn cho ai đó xem, ít khi tinh tướng một mình.
- Cái giỏi thường được phóng to. Biết một thì nói như biết mười.
- Có chút coi thường người nghe, kiểu “mấy cái này các cậu không hiểu đâu”.
Mức độ của từ khá nhẹ. Bạn bè nói với nhau “thôi đừng tinh tướng” nhiều khi chỉ là trêu, người bị nói cũng cười. Nhưng nói câu đó với người lớn tuổi hay cấp trên thì thành vô lễ.
Tinh tướng, kiêu ngạo hay tinh vi?
Mấy từ dưới đây cùng xoay quanh chuyện tự đặt mình cao hơn người khác, chỉ khác độ nặng và chỗ dùng:
| Từ | Khác tinh tướng ở đâu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tinh vi | Đồng nghĩa trong khẩu ngữ; dùng gần như thay được cho nhau | Mới học được vài chữ đã tinh vi. |
| Làm màu | Thiên về bày vẽ bề ngoài, cố gây chú ý; tinh tướng nhấn vào vẻ khôn giỏi | Chụp ảnh thôi mà làm màu cả buổi. |
| Kiêu ngạo | Nặng và nghiêm hơn; là thái độ coi thường người khác thật sự, dùng được trong văn viết | Thắng vài trận đã sinh kiêu ngạo. |
| Tự cao | Tự đánh giá mình quá cao, không nhất thiết phải phô ra | Anh ấy tự cao nên ít nghe góp ý. |
Trái nghĩa với tinh tướng có khiêm tốn, nhún nhường, giản dị. Người khiêm tốn có thể giỏi hơn hẳn mà vẫn để người khác nói trước.
Khi cần viết nghiêm túc về thói xấu này, nên chuyển sang từ văn viết như trong bài thói kiêu ngạo và cách nhận ra, hoặc phân biệt kĩ hơn qua bài người tự cao nghĩ gì về mình. Phiên bản thời mạng xã hội của tinh tướng là khoe mẽ trên trang cá nhân, có ở bài hai kiểu khoe của giới trẻ.
Còn một từ hay bị đọc lẫn: tinh tường (dấu huyền) nghĩa là nhìn rõ, hiểu thấu, như “con mắt tinh tường”. Đây là lời khen. Gõ thiếu một dấu là khen thành chê, nên đọc lại trước khi gửi.
Chữ tướng trong tinh tướng
Nguồn gốc của từ chưa có lời giải chắc chắn. Wiktionary để mục từ ở trạng thái chưa hoàn chỉnh và chỉ nêu giả thuyết: có thể là từ Hán Việt, với tinh là 精 (tinh khôn, tinh ranh) và tướng là 相, chữ tướng trong tướng mạo, tướng số. Nếu đúng vậy thì tinh tướng hiểu nôm là “cái vẻ tinh khôn hiện ra ngoài mặt”, rất khớp với nghĩa làm ra vẻ.
Giả thuyết này dễ nhớ nhưng chưa có từ điển từ nguyên nào xác nhận, nên chỉ nên xem như một cách hình dung. Điều chắc chắn hơn là tinh tướng sống trong lời nói thường ngày chứ không phải chữ của sách vở. Người ta gắt “tinh tướng vừa thôi” với đứa em mới đi học thêm vài buổi đã chữa bài cho anh, chứ không ai viết từ này vào một bản báo cáo.
Câu đắt nhất để nhớ nghĩa có lẽ là lời bà nói với cháu: “Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe, đừng tinh tướng.” Nửa đầu là câu tục ngữ quen, nửa sau là lời dặn riêng của người nói.
Tinh tướng trong lời trêu của bạn bè
Tinh tướng là tính từ hay động từ?
Từ điển xếp tinh tướng vào tính từ. Trong khẩu ngữ, nó hay đứng sau “lại”, “đừng”, “thôi” như một động từ: “lại tinh tướng rồi”, “thôi đừng tinh tướng”.
Nói ai đó tinh tướng có phải là xúc phạm không?
Giữa bạn bè thân, từ này thường chỉ là trêu. Với người không thân, người lớn tuổi hay trong cuộc tranh luận nghiêm túc, nó mang ý chê và dễ làm người nghe phật ý.
Tinh tướng và tinh vi có giống nhau không?
Trong nghĩa khẩu ngữ “làm ra vẻ giỏi”, hai từ gần như đồng nghĩa. Nhưng tinh vi còn có nghĩa gốc là tỉ mỉ, kĩ lưỡng, như “máy móc tinh vi”, nghĩa mà tinh tướng không có.
Tinh tướng tiếng Anh nói thế nào?
Không có từ tương đương hoàn toàn. Tùy câu có thể dùng show-off, smart aleck hoặc know-it-all cho người hay tỏ ra cái gì cũng biết.