Kép là từ có hai lối dùng cách nhau khá xa. Làm danh từ, kép là người đàn ông đóng vai trong tuồng, chèo, cải lương, hoặc đánh đàn đệm cho đào hát ca trù; vì thế mới có kép hát, đào kép. Làm tính từ, kép nghĩa là gồm hai lớp, hai phần, như áo kép, cửa kép, dấu ngoặc kép.
| Nghĩa (danh từ) | Diễn viên nam của sân khấu truyền thống; người nam đánh đàn đệm trong ca trù |
| Nghĩa (tính từ) | Gồm hai lớp, hai phần, hai cái chập lại |
| Trái nghĩa | Đơn (áo đơn, cửa đơn); với nghĩa sân khấu thì đi cặp với đào |
| Sắc thái | Nghĩa sân khấu là từ cũ; nghĩa “hai lớp” vẫn dùng hằng ngày |

Kép trên sàn diễn và kép trên tấm áo
Nhìn bề ngoài là một chữ, nhưng kép mang những nghĩa chẳng dính gì đến nhau. Có thể xếp chúng thành hai nhóm.
Nhóm danh từ, gắn với nghề hát:
- Người đàn ông diễn trong tuồng, chèo và sau này là cải lương. Ông nội tôi kể hồi trẻ từng mê một kép tuồng đến mức đi theo gánh hát ba làng. Giới cải lương còn chia kép theo loại vai mà người ấy chuyên đóng.
- Người nam đánh đàn đáy đệm cho đào nương trong một chầu ca trù, thường gọi là kép đàn.
Nhóm tính từ, gắn với con số hai:
- Có hai lớp: Mùa đông năm ấy bà may cho cháu chiếc áo kép lót bông.
- Gồm hai phần, hai cái đi liền nhau: cửa kép, kính hai lớp, dấu ngoặc kép, phụ âm kép.
- Trong sách ngữ pháp cũ, từ kép là từ gồm hai tiếng trở lên ghép lại, gần với cái mà sách hiện nay gọi là từ phức, từ ghép.
Muốn biết đang gặp nghĩa nào, chỉ cần nhìn chữ đứng cạnh. Kép đứng một mình hoặc đi với hát, đào, tuồng là chuyện sân khấu; kép đứng sau một danh từ chỉ đồ vật, dấu câu, con số thì là “hai lớp, hai phần”.
Sàn diễn thời trang hôm nay cũng có chữ mượn tiếng Pháp riêng, như vedette, vơ đét chỉ người mẫu nổi bật nhất show.
Đào và kép: cặp từ của nghề hát xưa
Trong làng nghề sân khấu cổ, đào chỉ người nữ, kép chỉ người nam. Gộp lại, đào kép là cả gánh hát, cả đoàn diễn viên. Câu “đào kép đủ mặt” ngày trước nghĩa là đêm diễn có đông đủ người đóng.
Ở ca trù, cặp từ này hiện rõ nhất. Một chầu hát cần người đào nương vừa hát vừa gõ phách, người kép ngồi bên ôm cây đàn đáy, và người cầm chầu đánh trống khen chê. Đọc thêm về lối hát này ở bài chiếu hát ca trù với đào nương và kép đàn. Còn ở chiếu chèo sân đình, kép là vai nam chính, thường là anh học trò hiền lành; trang giải nghĩa chữ chèo và các vai trên chiếu chèo kể kỹ hơn về những vai ấy.
Vì đào kép từng bị coi là nghề “xướng ca”, nên chữ kép xưa có lúc mang chút coi thường. Đến khi cải lương thịnh, nhiều kép hát được khán giả mến mộ, chờ đón từng suất diễn.
Kép đối lập với đơn, gần với đôi và đúp
| Từ | Nghĩa chính | Ví dụ |
|---|---|---|
| Kép | Hai lớp, hai phần chập thành một vật | áo kép, cửa kép |
| Đơn | Một lớp, một phần; trái nghĩa trực tiếp với kép | áo đơn, từ đơn |
| Đôi | Hai vật tách rời nhưng thành cặp | đôi giày, đôi đũa |
| Đúp | Mượn từ tiếng Pháp double, nghĩa là gấp đôi, lặp lại | học đúp, cú đúp |
Chỗ khác giữa kép và đôi nằm ở chỗ tách hay dính. Đôi đũa có thể cầm riêng từng chiếc; áo kép thì hai lớp vải may liền, không ai mặc “một nửa áo kép”. Một số cụm còn dùng kép theo nghĩa bóng, như tiêu chuẩn kép: cùng một việc mà đem hai thước đo khác nhau ra xét, xem bài tiêu chuẩn kép và chuyện hai thước đo.
Với dấu câu, “ngoặc kép” là cặp ngoặc có hai nét ở mỗi bên, khác ngoặc đơn chỉ một nét. Cách dùng có ở bài ba công dụng của dấu ngoặc kép.
Kép Tư Bền: tiếng cười của một kép hát nghèo
Học sinh lớp 11 gặp chữ kép theo nghĩa sân khấu qua truyện ngắn Kép Tư Bền của Nguyễn Công Hoan. “Kép” ở đầu tên là nghề nghiệp, giống như cách gọi “thầy Ba”, “cô Tư”. Tư Bền là kép hài đắt khách nhưng nghèo; cha ốm nặng, anh vay tiền chủ rạp chạy thuốc rồi buộc phải lên diễn đúng lúc cha nguy kịch. Khán giả cười nghiêng ngả trong khi người diễn ruột gan rối bời.
Tình huống ấy cho thấy vì sao chữ kép gợi cả ánh đèn lẫn thân phận. Phần trả lời câu hỏi sách giáo khoa có ở bài soạn truyện ngắn Kép Tư Bền lớp 11. Nếu đọc truyện, hãy để ý: chữ kép được viết thường như một danh xưng, không phải một phần của tên.
Kép hát, đào kép, áo kép: mỗi cụm một nghĩa
Kép hát là gì?
Là người nam theo nghề hát diễn trên sân khấu truyền thống như tuồng, chèo, cải lương. Từ này nay ít dùng, thường gặp trong văn chương hoặc khi kể chuyện sân khấu xưa; ngày nay người ta nói diễn viên, nghệ sĩ.
Đào kép là gì?
Là cách gọi chung các diễn viên nữ (đào) và nam (kép) của một gánh hát, một đoàn diễn. “Đào kép đông đủ” nghĩa là cả đoàn đã có mặt.
Áo kép là áo gì?
Là áo may hai lớp vải, có khi lót thêm bông ở giữa cho ấm; trái với áo đơn chỉ một lớp. Áo kép thường mặc vào mùa lạnh.
Từ kép là gì?
Là tên gọi cũ cho từ gồm từ hai tiếng trở lên, như nhà cửa, xe đạp. Sách hiện hành gọi là từ phức, chia ra từ ghép và từ láy; xem thêm về cách các tiếng ghép lại thành từ.