Vơ đét là cách người Việt đọc và viết lại từ tiếng Pháp vedette, chỉ người mẫu được giao vị trí sáng nhất của một show thời trang: mặc bộ đồ đinh của bộ sưu tập và thường bước ra ở màn chốt. Ngoài sàn diễn, chữ này còn dùng vui để gọi “ngôi sao” của một tập thể. Hỏi diễn vedette là gì, tức là hỏi về đúng vị trí ấy.
| Nghĩa ngắn | Người mẫu chủ đạo, giữ vị trí nổi bật nhất trong một show diễn |
| Gốc từ | Tiếng Pháp vedette (ngôi sao), vốn mượn từ tiếng Ý vedetta (chòi canh, lính gác) |
| Cách viết | vơ đét, vơ-đét, vedette (đều gặp trên báo và mạng) |
| Sắc thái | Trung tính đến khen; trên sàn diễn là một danh hiệu đáng mơ |

Vơ đét gốc là người đứng canh?
Nghe thì lạ, nhưng đúng vậy. Trong tiếng Ý, vedetta là chỗ đứng cao để quan sát, rồi chỉ luôn người lính đứng gác ở đó. Tiếng Pháp mượn về thành vedette: người lính gác, thường cưỡi ngựa, đứng ở tiền đồn để thấy địch trước tiên. Wiktionary và các từ điển tiếng Anh vẫn ghi nghĩa quân sự này, kèm nhãn cũ.
Người đứng ở chỗ ai cũng nhìn thấy thì dễ thành người được nhìn nhiều nhất. Dần dần, ở Pháp, vedette được dùng cho diễn viên, ca sĩ đứng đầu tấm áp phích, tên in to nhất. Tiếng Anh nhận thêm nghĩa nghệ sĩ chính của một chương trình tạp kỹ, cabaret.
Sang tiếng Việt, chữ này hẹp lại nhiều. Người ta hầu như chỉ dùng nó trong làng thời trang: vơ đét là người mẫu được nhà thiết kế chọn để khoe thiết kế đẹp nhất. Vì vị trí ấy thường dành cho người có tên tuổi, nên cũng có khi ca sĩ, diễn viên, hoa hậu được mời diễn vedette dù không chuyên catwalk.
Đứng cạnh first face và người mẫu thường
Trong một đêm diễn, có hai lượt bước ra được khán giả chờ nhất. Bảng dưới giúp tách chúng ra:
| Vị trí | Xuất hiện lúc nào | Việc phải làm |
|---|---|---|
| First face | Mở màn | Tạo ấn tượng đầu tiên, báo cho khán giả tinh thần của bộ sưu tập |
| Vơ đét (vedette) | Thường ở cuối; có show đặt giữa hoặc ở đầu tùy đạo diễn | Mặc thiết kế đắt giá, ấn tượng nhất, chốt lại câu chuyện của show |
| Người mẫu trình diễn | Suốt show | Lần lượt giới thiệu các thiết kế còn lại |
Không có chuẩn cứng nào quy định vơ đét phải ra sau cùng. Cái làm nên vơ đét là bộ trang phục được giao và cách cả đêm diễn dồn sự chú ý vào người đó. Một người mẫu trẻ được giao màn kết lần đầu thường coi đó là cột mốc nghề.
Nếu đọc báo giải trí, bạn sẽ gặp vơ đét đi chung với các chữ như người nổi tiếng kiểu celebrity, hay chuyện ai được gọi là gương mặt đẹp nhất trong một nhóm. Ba chữ ấy cùng nói về sự nổi bật, nhưng chỉ vơ đét gắn với một vị trí trên sàn diễn.
Gặp chữ vơ đét trong câu
Dưới đây là vài câu tự đặt, mỗi câu một tình huống khác nhau:
- Tin giải trí: Nữ ca sĩ bất ngờ xuất hiện trong vai trò vơ đét, khép lại bộ sưu tập áo dài.
- Bình luận dưới video: Đi chậm mà thần thái quá, xứng đáng diễn vedette.
- Tin nhắn giữa hai bạn học thiết kế: Bộ cuối mình để cho vơ đét, nhớ may lại phần đuôi váy nhé.
- Đùa trong nhóm bóng đá: Nó ghi ba bàn, tối nay nó là vơ đét của đội rồi.
- Cửa hậu trường: Còn hai lượt nữa là tới màn vơ đét, tắt bớt đèn khán phòng.
Câu thứ tư cho thấy cách dùng ngoài sàn diễn: gọi ai đó là vơ đét tức khen người ấy là tâm điểm, là “ngôi sao” của buổi hôm đó. Kiểu nói này mang màu vui, nên tránh trong văn bản trang trọng; viết bài làm văn thì “người mẫu chính”, “ngôi sao”, “nhân vật chính” là đủ rõ.
Còn một điểm dễ sai khi gõ: tiếng Pháp viết vedette, hai chữ t, có chữ e cuối không đọc. Gõ “vedet” hay “vedete” là thiếu chữ.
Vơ đét qua vài câu ngắn
Diễn vedette là gì?
Là được giao vai vơ đét trong một show: mặc thiết kế quan trọng nhất và bước ra ở thời điểm được sắp đặt để mọi ánh mắt đổ dồn về. Với người mẫu, đó thường là một lời công nhận tay nghề và tên tuổi.
Vedette là gì trong thời trang, có khác vơ đét không?
Không khác. Vedette là chữ gốc tiếng Pháp, vơ đét là cách viết theo âm đọc của người Việt. Hai cách viết cùng chỉ người mẫu chủ đạo của show.
Vơ đét có phải luôn là người ra cuối cùng?
Thường là vậy nhưng không bắt buộc. Một số show xếp vơ đét ở đoạn giữa hoặc ngay đầu, tùy ý đồ đạo diễn. Điều không đổi là người này mặc bộ đồ được nhà thiết kế coi là đinh của bộ sưu tập.
Vơ đét tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh cũng dùng chính chữ vedette, nhưng từ điển tiếng Anh ghi nó chủ yếu với nghĩa nghệ sĩ chính của một chương trình tạp kỹ, cabaret. Muốn nói rõ về sàn diễn, có thể tả bằng lời: người mẫu khép lại show, mặc thiết kế chủ đạo.