Hành vi là toàn bộ những gì một người làm, nói và phản ứng ra bên ngoài trong một hoàn cảnh cụ thể, tức là phần người khác quan sát được. Hành vi nghĩa là gì trong luật hay trong tâm lý học thì vẫn xoay quanh ý ấy: một việc làm có thật, có thể nhìn thấy và đem ra đánh giá đúng sai, tốt xấu.
| Nghĩa ngắn | Cách cư xử, việc làm biểu hiện ra ngoài của một người |
| Gốc từ | Hán Việt 行為: hành (đi, làm, thi hành) + vi (làm) |
| Loại từ | Danh từ |
| Sắc thái | Trung tính; hay đi kèm lời đánh giá: hành vi đẹp, hành vi sai trái |

Hành vi: phần người khác nhìn thấy được
Một học sinh có thể rất bực trong lòng. Cơn bực đó chưa phải hành vi. Đến khi bạn ấy đóng sầm cửa lớp, gạch tên bạn khác khỏi nhóm chat hay buông một câu nặng lời, lúc ấy mới có hành vi. Ranh giới nằm ở chỗ: cái gì đã thành việc làm, lời nói, cử chỉ để người xung quanh thấy, nghe và chịu tác động.
Các từ điển tiếng Việt đều giảng theo hướng này. Mục từ hành vi trong từ điển của Viện Ngôn ngữ học nói đến những phản ứng, cách cư xử bộc lộ ra ngoài của một người trong hoàn cảnh nhất định; từ điển mở Wiktionary thì nhấn vào mặt “việc làm, xét về phẩm chất”. Gộp lại, khi dùng chữ hành vi, người nói thường đang sẵn sàng nhận xét: một hành vi dũng cảm, một hành vi khó hiểu, hành vi gian lận.
Vì vậy chữ này hiếm khi đứng trơ trọi. Nó gần như luôn kéo theo một tính từ hoặc một bổ ngữ cho biết hành vi ấy thuộc loại gì.
行為: hai chữ cùng nói về việc làm
Chữ hành (行) có nghĩa gốc là bước đi, rồi mở ra nghĩa làm, thi hành. Ta gặp nó trong hành động, thực hành, thi hành, hành nghề. Cũng chữ ấy đọc là hạnh thì thành nết na, như đức hạnh, hạnh kiểm. Chi tiết này thú vị: người xưa coi đức tính là thứ phải lộ ra qua việc làm.
Chữ vi (為, cũng viết 爲) nghĩa là làm, làm ra, như trong câu sự tại nhân vi (việc thành hay không là do người làm). Cùng gốc có vô vi, hữu vi, nhân vi (do con người gây ra).
Hai chữ cùng chỉ “làm” ghép vào nhau, nên hành vi nhấn mạnh việc đã được thực hiện chứ không phải ý định nằm trong đầu.
Hành vi, hành động và cử chỉ khác nhau thế nào?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Hành vi | Việc làm, cách cư xử được đem ra đánh giá về đạo đức, pháp luật | Hành vi xả rác nơi công cộng bị nhắc nhở |
| Hành động | Việc làm cụ thể để đạt một mục đích; thiên về sự chủ động | Cả lớp bắt tay vào hành động, dọn sạch sân trường |
| Cử chỉ | Động tác nhỏ của tay, mặt, dáng người, thường biểu lộ thái độ | Một cử chỉ gật đầu thay lời cảm ơn |
| Thái độ | Cách nghĩ, cách nhìn bên trong, chưa chắc đã thành việc làm | Thái độ hờ hững với bài vở |
Ba từ đầu có chỗ chồng lên nhau, nhưng sắc thái khác. “Hành động” thường được khen là quyết liệt, kịp thời; “hành vi” lại hay đứng trong biên bản, nội quy, tin tức. Còn thái độ là phần nằm dưới, sinh ra hành vi; chuyện này bài giải nghĩa chữ thái độ và quan điểm phân tích kỹ hơn. Gần nghĩa với hành vi còn có cách cư xử, lối ứng xử, việc làm; về mặt giao tiếp thì có thể đọc thêm bài văn hóa ứng xử nơi công cộng và trong nhà.
Khi cần một từ thay cho hành động trong bài văn mà không đổi sắc thái, bảng so ở những từ thay cho hành động sẽ đỡ mất công.
Chữ thứ ba có gốc 舉止 và hay bị lẫn với điệu bộ, nên phần giải thích cử chỉ khác điệu bộ ra sao đáng đọc riêng.
Hành vi trong luật và trong tâm lý học
Trong văn bản pháp luật, chữ hành vi xuất hiện dày đặc vì luật chỉ xử lý những gì con người đã làm (hoặc cố ý không làm), không xử lý suy nghĩ. Có hành vi vi phạm hành chính, hành vi phạm tội, và có cả khái niệm năng lực hành vi dân sự, chỉ khả năng tự mình đứng ra xác lập quyền và nghĩa vụ, ví dụ ký một hợp đồng. Trẻ nhỏ chưa có đủ năng lực này nên mới cần cha mẹ đại diện.
Tâm lý học thì xem hành vi là cửa sổ để nhìn vào bên trong con người: thói quen, cảm xúc, động cơ. Một hành vi lặp đi lặp lại đủ lâu sẽ thành nếp, đúng như điều bài chữ thói quen và chuyện nếp, tật đã nói. Cụm hành vi lệch chuẩn dùng cho việc làm đi ngược chuẩn mực chung của cộng đồng, còn hành vi người tiêu dùng là cách người mua chọn lựa, chi tiêu.
Một lưu ý khi viết văn: đừng nói “hành vi của bạn ấy rất tốt bụng”. Tốt bụng là tính nết; hành vi phải là một việc cụ thể, như “hành vi nhường ghế cho cụ già trên xe buýt”.
Lý thuyết cho rằng được thưởng thì hành vi lặp lại, bị phạt thì thưa dần gắn với nhà tâm lý học Skinner và chiếc hộp thí nghiệm mang tên ông.
Hành vi ở trường, trên mạng và trước pháp luật
Hành vi tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng behavior (Anh-Mỹ) hoặc behaviour (Anh-Anh). Khi nói một việc làm cụ thể trong luật, văn bản tiếng Anh hay dùng act hoặc conduct.
Hành vi văn hóa là gì?
Là cách cư xử phù hợp chuẩn mực chung của cộng đồng: xếp hàng, nói năng lịch sự, giữ vệ sinh nơi công cộng. Ngược lại là hành vi thiếu văn hóa, như chen lấn hay viết bậy lên di tích.
Hành vi có giống tính cách không?
Không. Tính cách là nét bền vững bên trong, còn hành vi là việc làm cụ thể ở một lúc nhất định. Một người hiền vẫn có thể có một hành vi nóng nảy khi bị dồn ép, và nhìn một lần chưa đủ để kết luận về tính cách.
Hành vi trên mạng xã hội có bị xử lý không?
Có. Bình luận xúc phạm, tung tin sai hay đăng ảnh người khác khi chưa được phép đều là hành vi có thể bị nhắc nhở, xử phạt. Nút “đăng” cũng là một việc làm, không khác gì lời nói trực tiếp.