Thái độ là cách một người nhìn nhận, cảm thấy và phản ứng trước ai đó hay việc gì đó, lộ ra qua nét mặt, giọng nói, cử chỉ và việc làm. Thái độ nghĩa là gì trong đời thường thì dễ thấy hơn mọi định nghĩa: một cái nhíu mày, một câu trả lời cộc lốc hay một lần chủ động đỡ việc cho bạn đều đủ để người khác đọc ra thái độ của mình.
| Nghĩa ngắn | Cách nghĩ và cách ứng xử trước người, trước việc; phần lộ ra ngoài của ý nghĩ, tình cảm |
| Gốc từ | Hán Việt 態度: thái (dáng vẻ, thói) + độ (mức, chừng mực) |
| Loại từ | Danh từ; khẩu ngữ của người trẻ còn dùng như động từ: “đừng có thái độ” |
| Tiếng Anh | attitude |

Thái độ: chữ thái có trái tim bên dưới
Viết bằng chữ Hán, thái độ là 態度. Chữ thái (態) có bộ tâm 心, tức trái tim, nằm ở phần dưới. Thiều Chửu giảng chữ này là thói, là dáng dấp bên ngoài; nó còn gặp lại trong hình thái, tư thái, trạng thái. Chữ độ (度) là mức, là chừng mực, như trong mức độ, phong độ, độ lượng.
Các từ điển Hán Việt ghi cho 態度 mấy nghĩa đi từ ngoài vào trong: trước hết là vẻ mặt và cử chỉ, sau đến khí thế, rồi mới tới lập trường trước một sự việc. Có từ điển giảng rất gợi: thái độ là dáng dấp, vẻ mặt bên ngoài, nhìn vào đó mà biết được lòng dạ bên trong. Cái hình chữ có trái tim nằm dưới đáy hóa ra khớp với nghĩa: thứ người ta thấy ở bề mặt luôn có gốc ở trong lòng.
Thái độ hiện ra ở những chỗ nào?
Trong tiếng Việt, chữ này có ít nhất bốn cách dùng, và người nói chuyển qua lại giữa chúng mà ít khi để ý.
- Phần lộ ra ngoài của tình cảm. Đây là nghĩa gần với chữ Hán nhất: thái độ niềm nở, thái độ lạnh nhạt, thái độ hoài nghi. Ví dụ: Cô bán hàng giữ thái độ vui vẻ dù khách hỏi đi hỏi lại.
- Cách nhìn và hướng hành động trước một vấn đề. Lúc này thái độ gần với lập trường: tỏ thái độ phản đối, thái độ dứt khoát. Ví dụ: Trước tin đồn trong nhóm lớp, bạn lớp trưởng có thái độ rõ ràng: chưa kiểm chứng thì không chia sẻ.
- Ý thức với một việc làm thường xuyên. Đó là thái độ học tập, thái độ làm việc. Thái độ làm việc là tinh thần mang vào công việc: đúng giờ, làm đến nơi đến chốn, nhận phần khó thay vì đẩy cho người khác.
- Khẩu ngữ: dùng như động từ. Người trẻ hay nói “Sao hôm nay thái độ thế?”, “Đừng có thái độ với mẹ.” Không cần thêm tính từ, ai cũng hiểu đó là thái độ khó chịu, hằn học.
Tâm lý học tách thái độ làm ba phần: điều mình nghĩ về đối tượng, điều mình cảm thấy với nó, và cách mình hành động với nó. Một học sinh sợ môn Toán chẳng hạn: nghĩ rằng “mình không có khiếu”, thấy lo mỗi khi vào tiết, rồi tránh giơ tay. Ba phần ấy dắt nhau đi, nên muốn đổi thái độ thì thường phải đổi từ một trong ba chỗ đó.
Đặt thái độ cạnh quan điểm, tác phong, cử chỉ
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thái độ | Nghĩ, cảm và phản ứng trước một người, một việc; thấy được qua cách ứng xử | Thái độ cầu thị khi bị góp ý |
| Quan điểm | Cách nhìn, cách suy nghĩ về một vấn đề; nằm nhiều ở lời nói, lập luận | Nêu quan điểm về việc dùng điện thoại trong lớp |
| Tác phong | Lề lối làm việc, đi đứng, sinh hoạt đã thành nếp | Tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng |
| Cử chỉ | Một động tác cụ thể của tay, mặt, thân người | Cử chỉ khoanh tay, quay mặt đi |
Hai người có thể cùng một quan điểm mà khác hẳn thái độ: cùng cho rằng bài kiểm tra chấm chưa đúng, một người lên hỏi cô giáo nhỏ nhẹ, người kia đập bàn. Phần khác biệt ấy mới là chuyện thái độ. Muốn rõ thêm vế kia, có thể đọc bài về chữ quan điểm và cách nêu quan điểm.
Bản thân “thái độ” là danh từ trung tính nên không có từ trái nghĩa. Thứ có cặp đối lập là các tính từ đi kèm: niềm nở và hờ hững, khiêm tốn và kiêu căng, đúng mực và hỗn hào. Trong vài văn cảnh, có thể thay nó bằng cung cách hay cách cư xử, nhưng hai từ này chỉ phủ được phần ứng xử bên ngoài, không phủ phần lập trường.
Viết về thái độ trong bài nghị luận
Đề về thái độ sống, thái độ học tập rất hay gặp. Vài ý có thể dựng thành luận điểm:
- Thái độ là phần người khác thấy trước năng lực. Một bạn mới vào nhóm chưa ai biết giỏi đến đâu, nhưng chỉ sau một buổi đã biết bạn ấy có chịu lắng nghe hay không.
- Thái độ học được và đổi được. Nó không phải tính bẩm sinh cố định; đổi cách nghĩ về một môn học, hay tập một thói quen nhỏ, là đã chạm vào nó.
- Thái độ tích cực khác vui vẻ gượng ép. Tích cực là nhìn thẳng vào khó khăn rồi tìm việc làm được, không phải cười cho qua chuyện.
Muốn có khung bài hoàn chỉnh, xem dàn ý bài văn về thái độ sống tích cực. Bàn về cách đón nhận lời góp ý thì bài tinh thần cầu thị trước lời chê cho thêm dẫn chứng.
Một chi tiết nhỏ khi viết: câu “Em ấy có thái độ” mà bỏ lửng thì người đọc sẽ tự hiểu là thái độ xấu. Trong bài văn hay biên bản, nên nói rõ thái độ gì: thái độ hợp tác, thái độ thờ ơ, thái độ thiếu tôn trọng.
Thái độ trong lớp học, ở chỗ làm và trên mạng
Thái độ tiếng Anh là gì?
Thường dịch là attitude, ví dụ a positive attitude là thái độ tích cực. Trong văn nói, “to have an attitude” còn chỉ kiểu ăn nói khó chịu, thiếu lễ độ, khá giống cách người Việt nói “có thái độ”. Còn behaviour là hành vi, tức việc làm cụ thể.
Thái độ làm việc là gì?
Là tinh thần và ý thức một người mang vào công việc: có trách nhiệm, đúng hẹn, chịu học hỏi, cư xử đúng mực với đồng nghiệp. Nhà tuyển dụng thường nhìn thái độ làm việc qua những việc rất nhỏ, như trả lời tin nhắn có đúng hẹn không.
“Có thái độ” là khen hay chê?
Đứng một mình thì gần như luôn là chê, ý nói tỏ ra khó chịu, hỗn. Muốn khen phải thêm tính từ: “có thái độ cầu tiến”, “có thái độ hợp tác”.
Thái độ là danh từ hay động từ?
Trong từ điển, thái độ là danh từ. Cách nói “thái độ với ai” dùng nó như động từ là khẩu ngữ, nghe được khi trò chuyện nhưng không nên đưa vào bài văn.