Ứng xử là cách mình đáp lại một người, một việc đang xảy ra trước mặt: nói gì, làm gì, giữ thái độ ra sao cho hợp. Đó là một động từ, nhưng người ta hay dùng nó như danh từ trong các cụm cách ứng xử, văn hóa ứng xử, quy tắc ứng xử. Biết ứng xử nghĩa là biết lựa lời, lựa việc sao cho ổn với người và với hoàn cảnh.
| Nghĩa ngắn | Có thái độ, lời nói, hành động thích hợp trước việc liên quan giữa mình với người khác |
| Gốc từ | Hán Việt: ứng 應 (đáp lại) + xử 處 (cư xử, đặt mình, xử trí) |
| Loại từ | Động từ; dùng như danh từ trong “cách ứng xử”, “văn hóa ứng xử” |
| Đồng nghĩa gần | Xử sự, cư xử, đối xử |

Ứng xử là phản ứng có cân nhắc
Trong từ điển, ứng xử được giảng là thể hiện thái độ, hành động thích hợp trước những việc có quan hệ giữa mình với người khác. Chữ quan trọng nhất là “thích hợp”. Ai bị va vào người cũng phản ứng, nhưng chỉ khi lựa được cách đáp cho đúng người, đúng lúc thì mới gọi là ứng xử khéo.
Vì vậy từ này hiếm khi đứng một mình. Nó cần một lời nhận xét đi kèm:
- Cô giáo ứng xử rất bình tĩnh khi phụ huynh lớn tiếng trong buổi họp.
- Cách ứng xử của cầu thủ ấy sau trận thua khiến khán giả nể.
- Phần thi ứng xử là lúc thí sinh phải trả lời ngay một câu hỏi bất ngờ.
- Công ty vừa ban hành bộ quy tắc ứng xử cho nhân viên.
Câu cuối cho thấy một nét dùng riêng: khi đi với “quy tắc”, “bộ quy tắc”, ứng xử trở thành chuyện chuẩn mực được viết ra giấy, có cơ quan, trường học, doanh nghiệp ban hành, không còn là cái khéo riêng của từng người.
應 và 處: đáp lại và đặt mình
Chữ ứng (應) có nghĩa gốc là đáp, thưa lại. Họ của nó gồm ứng đối (đối đáp), hưởng ứng, phản ứng, ứng phó. Chữ xử (處) nghĩa đầu tiên là ở; người cùng ở với nhau hòa thuận thì gọi là tương xử. Từ đó xử mở sang nghĩa phân định phải trái, như xử trí, xử lí, cư xử.
Ghép lại, ứng xử là đáp lại một tình huống và đặt mình vào chỗ cho phải. Hai chữ cho thấy luôn hai vế của một lần ứng xử: có cái đến từ bên ngoài (lời nói, sự việc), và có cách mình chọn đứng ở đâu trước nó.
Một lỗi gõ khá phổ biến là “ứng sử”. Chữ xử ở đây là chữ của cư xử, xử sự, nên viết bằng x.
Văn hóa ứng xử trong bài nghị luận
“Văn hóa ứng xử” là đề quen của nghị luận xã hội. Một bài viết gọn có thể đi theo ba ý:
- Hiểu khái niệm: văn hóa ứng xử là cách mỗi người đối đãi với người khác, với cộng đồng và với môi trường quanh mình, được nhìn qua thước đo của sự tôn trọng và tử tế.
- Biểu hiện: chào hỏi người lớn, xin lỗi khi va chạm, xếp hàng, không bình luận khiếm nhã trên mạng, không vứt rác nơi công cộng; trái lại là nói tục, chen lấn, “ném đá” người khác khi chưa rõ chuyện.
- Bài học: ứng xử đẹp không phải là chiều lòng mọi người, mà là giữ được sự tôn trọng ngay cả khi không đồng ý.
Ông bà ta đã nói ý ấy bằng một câu rất ngắn, xem ở bài giải thích câu ca dao dặn chọn lời cho vừa lòng nhau. Muốn có thêm dẫn chứng và cách lập luận, có thể đọc các bài văn mẫu bàn về một vấn đề xã hội.
Ở tầm rộng hơn một tình huống, ông bà gói cả cách sống với người quanh mình vào bốn chữ đối nhân xử thế.
Ứng xử, cư xử, đối xử, giao tiếp: dùng sao cho đúng?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Ứng xử | Cách đáp lại trước một tình huống, một người cụ thể | Ứng xử khéo khi bị hỏi khó |
| Cư xử | Cách sống, đối đãi với người xung quanh nói chung, lâu dài | Cư xử với hàng xóm rất tử tế |
| Xử sự | Cách giải quyết một việc, gần nghĩa nhất với ứng xử | Xử sự đúng mực trong cuộc tranh cãi |
| Đối xử | Đối đãi với một người cụ thể, thường đi với “tốt”, “tệ”, “công bằng” | Đối xử công bằng với các con |
| Giao tiếp | Trao đổi thông tin, cảm xúc qua lời nói, cử chỉ | Kĩ năng giao tiếp trước đám đông |
Giao tiếp là kênh, ứng xử là cách mình dùng kênh ấy; có thể đọc thêm chuyện trao đổi giữa người với người qua lời nói, cử chỉ để thấy rõ phần khác nhau. Trái nghĩa với ứng xử khéo là vụng về, thô lỗ, lỗ mãng, cư xử thiếu tế nhị.
Một chi tiết hay bị dùng lệch: “ứng xử với thiên nhiên”, “ứng xử với di sản” vẫn đúng, vì ứng xử không chỉ dành cho người với người. Nhưng “ứng xử với con mèo nhà mình” thì nghe gượng; câu ấy nên đổi thành “đối xử”.
Ứng xử ở trường, ở công sở và trên sân khấu
Văn hóa ứng xử là gì?
Là tổng thể cách một người hay một cộng đồng đối đãi với người khác, với xã hội và với môi trường, xét theo chuẩn mực tôn trọng, lịch sự, tử tế. Ở trường học, nó hiện ra qua cách học sinh nói với thầy cô, với bạn và với người lao công.
Quy tắc ứng xử là gì?
Là bộ chuẩn mực do một cơ quan, trường học hay doanh nghiệp ban hành, quy định thành viên nên và không nên làm gì khi làm việc, giao tiếp. Khác với cách ứng xử của mỗi người, quy tắc ứng xử được viết thành văn bản và có người giám sát việc thực hiện.
Ứng xử tiếng Anh là gì?
Tùy câu mà dịch là behave, conduct hoặc handle. “Quy tắc ứng xử” là code of conduct; “cách ứng xử” có thể là behaviour hay the way someone handles a situation.
Phần thi ứng xử là gì?
Là vòng thi trong các cuộc thi hoa hậu, thi tài năng, thi hùng biện, nơi thí sinh phải trả lời ngay một câu hỏi bất ngờ. Ban giám khảo chấm cả ý tưởng lẫn sự bình tĩnh và cách diễn đạt.