Từ đồng nghĩa với hành động (danh từ) là việc làm, hành vi; cử chỉ chỉ trùng ở nghĩa việc làm bày tỏ thái độ. Khi là động từ, hành động gần với làm, ra tay. Trái nghĩa với hành động thì không có từ trực tiếp; người ta hay đặt nó đối với lời nói.
| Đồng nghĩa | danh từ: việc làm, hành vi, cử chỉ (một phần); động từ: làm, ra tay |
| Trái nghĩa | không có từ trực tiếp; cặp đối theo ngữ cảnh: lời nói; ngồi yên, khoanh tay |
| Nghĩa | việc làm có mục đích; xem chữ 行動 và hai vai của hành động |

Việc làm, hành vi, ra tay thay cho hành động khi nào
| Từ | Sắc thái | Dùng khi |
|---|---|---|
| việc làm | thuần Việt, mộc mạc | đi cặp với lời nói: lời nói đi đôi với việc làm |
| hành vi | việc làm đem ra đánh giá, nhất là đúng sai | hành vi gian lận, hành vi cao thượng |
| cử chỉ | dáng điệu hoặc việc nhỏ lộ ra thái độ | cử chỉ hào hiệp |
| làm, ra tay | động từ; ra tay mạnh, dứt khoát hơn | đến lúc phải ra tay |
Hoạt động thì không đồng nghĩa: đó là chuỗi việc nối nhau theo một mục đích chung, như hoạt động văn nghệ. Ba từ này được đặt cạnh nhau ở hành vi, hành động và cử chỉ.
Hành động có trái nghĩa không
Danh từ chỉ việc làm thì không có từ trái nghĩa đúng nghĩa. Có hai kiểu đối hay gặp, đều theo ngữ cảnh:
- lời nói: đối trong cặp “nói và làm”.
- ngồi yên, khoanh tay: đối với động từ hành động, ý là không làm gì.
Muốn biết thế nào mới là một cặp trái nghĩa thật, xem các kiểu cặp từ trái nghĩa.
Ví dụ câu có hành động, việc làm, hành vi
- Cậu bé nhặt ví trả người đánh rơi, một hành động đáng khen.
- Thầy dặn: nghĩ kĩ rồi hãy hành động.
- Bạn ấy nói ít, nhưng việc làm thì không thiếu.
- Xả rác ở công viên là hành vi bị phạt.
- Chờ mãi không thấy ai lên tiếng, chị quyết định ra tay.
Hỏi nhanh về đồng nghĩa với hành động
Từ đồng nghĩa với hành động là gì?
Việc làm, hành vi; động từ thì có làm, ra tay. Cử chỉ chỉ thay được khi nói việc nhỏ lộ thái độ.
Hành động và hành vi có dùng thay nhau được không?
Chỉ một phần. Nói “hành vi vi phạm” là đang phán xét; “hành động” trung tính hơn, nên “phim hành động” không đổi thành “phim hành vi”.