Gu là sở thích, khẩu vị riêng của một người, nhất là trong cách ăn mặc, ăn uống, nghe nhạc hay chọn người để thương. Hỏi “gu nghĩa là gì” thì câu trả lời gọn nhất là: cái mình thấy hợp, thấy đẹp. Từ này đi kèm nhiều cụm quen tai như có gu, hợp gu, đúng gu, và gần đây là “gu người yêu”.
| Nghĩa ngắn | Ý thích riêng, thị hiếu, khẩu vị của một người |
| Gốc từ | Mượn từ tiếng Pháp goût (vị, khẩu vị, óc thẩm mỹ), đọc gần như “gu” |
| Loại từ | Danh từ, thuộc khẩu ngữ |
| Từ gần nghĩa | Sở thích, thị hiếu, khẩu vị, phong cách |

Từ goût của tiếng Pháp đến chữ gu của người Việt
Trong tiếng Pháp, goût trước hết là vị giác, cái lưỡi nếm được ngọt, mặn, chua. Từ nghĩa ấy nó nở ra thành khẩu vị, rồi thành khả năng nhận ra cái đẹp, cái hay. Người Pháp nói hai người “có cùng goût âm nhạc” cũng giống ta bảo họ hợp gu nhạc với nhau.
Sang tiếng Việt, chữ này rơi mất dấu mũ và phụ âm câm, chỉ còn lại âm “gu” đúng như cách đọc. Nghĩa vị giác gần như biến mất. Từ điển tiếng Việt xếp gu vào lớp khẩu ngữ và giảng là ý thích riêng trong lối sống, đồng nghĩa với sở thích, thị hiếu. Ví dụ quen thuộc nhất vẫn là “hai người rất hợp gu”.
Chỉ có một chỗ chữ gu còn dính với cái lưỡi: gu cà phê. Người ta nói “gu cà phê của ông ấy là đậm, ít đường” thì vừa là khẩu vị, vừa là thói quen. Gu nằm trong một lớp từ khá đông của tiếng Việt vay từ tiếng Pháp, cạnh những chữ như chữ mốt trong mốt thời trang, ga, phanh hay xà phòng.
Có gu, hợp gu, đúng gu: chuyện khác nhau ở một chữ
Cùng là gu, nhưng gắn thêm một chữ phía trước là nghĩa đổi hướng. Bảng dưới gom các cụm hay gặp nhất:
| Cụm | Nghĩa | Sắc thái |
|---|---|---|
| Có gu | Có óc thẩm mỹ, biết chọn đồ, chọn nhạc, chọn không gian | Lời khen |
| Hợp gu | Hợp với sở thích của ai đó | Trung tính |
| Đúng gu | Trúng phóc kiểu mình thích, mạnh hơn hợp gu | Hào hứng |
| Trái gu, không phải gu | Không hợp ý thích, nhưng không hẳn là chê | Nhẹ nhàng, lịch sự |
| Gu mặn, gu lạ | Sở thích khác số đông, đôi khi hơi “khó đỡ” | Đùa vui |
Điểm dễ nhầm là “có gu” và “hợp gu”. Khen ai có gu là khen chính người đó tinh tế. Còn bảo món quà hợp gu mình chỉ nói về sở thích, không phán xét gu ấy cao hay thấp. Khi nói về chuyện tình cảm, “gu người yêu” là kiểu người mình hay bị thu hút: cao ráo, hài hước, trầm tính hay thích đọc sách. Giới trẻ cũng gọi điều này bằng một từ mượn khác là type người yêu trong cách nói của Gen Z.
Có người đặt trí tuệ lên đầu danh sách, chỉ rung động trước một cái đầu sắc sảo; kiểu gu này có tên riêng là sapiosexual, gu mê người thông minh.
Chữ gu trong tin nhắn, lời khen và lời chê
Mỗi câu dưới đây đặt chữ gu vào một hoàn cảnh khác:
- Bình luận dưới ảnh một quán cà phê: “Bàn ghế gỗ, nhạc Trịnh nhỏ nhỏ, đúng gu mình luôn.”
- Nhắn cho bạn thân trước sinh nhật: “Tớ chọn hai cái, cậu xem cái nào hợp gu cậu hơn nhé.”
- Khen đồng nghiệp: “Chị ấy ăn mặc đơn giản mà nhìn rất có gu.”
- Từ chối khéo: “Phim kinh dị không phải gu của em, anh rủ người khác đi cùng nha.”
- Trêu nhau trong nhóm: “Gu người yêu của nó là cứ biết nấu ăn là được.”
Chữ gu thường đứng sau “hợp”, “đúng”, “có”, “không phải”, hoặc đứng trước một danh từ chỉ lĩnh vực: gu thời trang, gu âm nhạc, gu ăn uống, gu đọc sách. Ít khi người ta nói “rất gu” như một tính từ; nếu có thì là cách nói đùa trên mạng.
Viết bài văn thì thay gu bằng gì
Gu nghe thân mật, hợp với lời nói và tin nhắn. Trong bài văn, bài nghị luận hay văn bản hành chính, nên thay bằng từ trang trọng hơn tùy ngữ cảnh: sở thích, thị hiếu (thị hiếu thẩm mỹ của khán giả), khẩu vị (với món ăn), phong cách (với cách ăn mặc), quan niệm thẩm mỹ (khi bàn về nghệ thuật). Ví dụ, thay vì viết “giới trẻ có gu âm nhạc đa dạng”, câu văn sẽ chắc hơn nếu viết “thị hiếu âm nhạc của người trẻ ngày càng đa dạng”. Muốn đi xa hơn chuyện đẹp xấu, có thể đọc bài giải nghĩa chữ aesthetic để thấy giới trẻ nói về cái đẹp ra sao.
Thắc mắc quanh chữ gu
Có gu là gì?
Nói ai có gu là khen người đó có con mắt thẩm mỹ, biết chọn thứ đẹp và hợp với mình, từ quần áo đến cách bày biện nhà cửa. Có gu không đồng nghĩa với đắt tiền; một bộ đồ giản dị phối khéo vẫn được khen là có gu.
Hợp gu là gì?
Hợp gu là hợp với sở thích của một người cụ thể. Hai người hợp gu thì thích những thứ giống nhau, dễ chọn quán, chọn phim, chọn chỗ đi chơi. Cụm này trung tính, không khen cũng không chê.
Gu người yêu là gì?
Là kiểu người mình thường thấy cuốn hút: về ngoại hình, tính cách hay cách nói chuyện. Câu hỏi “gu người yêu của bạn thế nào?” rất hay gặp trong các buổi làm quen hay trò chơi hỏi đáp.
Gu là từ tiếng Anh hay tiếng Pháp?
Gu đến từ tiếng Pháp goût, không phải tiếng Anh. Tiếng Anh dùng chữ taste cho nghĩa này, như trong “good taste” (có gu) hay “not my taste” (không phải gu của tôi).