Mốt là kiểu ăn mặc, kiểu sinh hoạt đang được nhiều người ưa chuộng trong một thời gian, mượn từ chữ mode của tiếng Pháp: “mốt mới”, “chạy theo mốt”. Nhưng hỏi “mốt là gì” còn có thể là hỏi chữ mốt trong “hai mốt” (21) hay “ngày mốt” (ngày kia). Cùng một cách viết mà tiếng Việt có tới bốn chữ mốt, mỗi chữ một việc.
| Nghĩa 1 | Kiểu ăn mặc, sinh hoạt được số đông ưa chuộng một thời (danh từ) |
| Nghĩa 2 | Hợp thời, đúng kiểu đang thịnh (tính từ, khẩu ngữ): “trông rất mốt” |
| Nghĩa 3 | Số “một” đứng sau hàng chục, hoặc chỉ một phần mười: hai mốt, trăm mốt |
| Nghĩa 4 | Ngày kia, sau ngày mai (phương ngữ): “không mai thì mốt” |

Bốn chữ mốt trong Từ điển tiếng Việt
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) tách mốt thành mấy mục riêng. Đọc kĩ sẽ thấy chúng không dính dáng gì đến nhau về nghĩa.
Mốt thời trang. Danh từ, chỉ kiểu sinh hoạt, thường là kiểu ăn mặc, được số đông ưa chuộng trong một thời gian. Ví dụ: quần ống loe là mốt của những năm bảy mươi; chị ấy không thích chạy theo mốt. Từ danh từ này sinh ra tính từ khẩu ngữ: đôi giày này mốt quá, tức là hợp với kiểu đang thịnh hành.
Mốt chỉ số. Trong khẩu ngữ, khi số một đứng sau hàng chục từ hai mươi trở lên, người ta đọc là mốt: hai mốt, sáu mươi mốt. Sau trăm, nghìn, mốt lại có nghĩa là một phần mười của đơn vị đứng trước: hai trăm mốt là 210, ba nghìn mốt là 3.100, một mét mốt là 1,1 m.
Mốt chỉ ngày. Danh từ phương ngữ, nghĩa là ngày kia, tức hai ngày sau hôm nay. “Mai mốt” thì rộng hơn, chỉ một lúc nào đó sắp tới chưa rõ ngày: mai mốt rảnh, mình ghé chơi.
Từ la mode của tiếng Pháp đến chữ mốt
Wiktionary ghi nghĩa thời trang của mốt có gốc từ tiếng Pháp mode. Trong tiếng Pháp, chữ này có hai giống: la mode (giống cái) là thời trang, le mode (giống đực) là cách thức, phương thức. Tiếng Việt chỉ mượn nghĩa thứ nhất, đọc trại đi thành mốt, cũng như ga, xà phòng, áo vét là những chữ đến từ cùng thời kì tiếp xúc với tiếng Pháp.
Vì đến từ một nguồn khác hẳn, mốt thời trang với mốt chỉ số, mốt chỉ ngày là những từ đồng âm: viết giống, đọc giống nhưng nghĩa không liên quan. Điều này khác với từ nhiều nghĩa, nơi các nghĩa vẫn nối với nhau từ một nghĩa gốc. Ranh giới ấy được giải thích kĩ trong bài nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa; mốt là ví dụ đẹp để học trò đặt cạnh mà so.
Mốt, thời trang, trend và những chữ trái nghĩa
| Từ | Khác ở đâu |
|---|---|
| Mốt | Một kiểu cụ thể đang được ưa chuộng, thường nhanh đến nhanh đi |
| Thời trang | Cả lĩnh vực ăn mặc, trang điểm; cũng chỉ cách ăn mặc được ưa chuộng một thời |
| Trend | Từ mượn tiếng Anh, rộng hơn ăn mặc: điệu nhảy, câu nói, món ăn trên mạng |
| Xu hướng | Chiều hướng thay đổi dài hơi, dùng được cả trong văn bản trang trọng |
Có thể nói mốt là một mảnh nhỏ của thời trang. Thời trang thì luôn có; còn mốt áo phông in chữ có thể chỉ kéo dài một mùa hè. Ngày nay người trẻ ít nói “mốt”, thay vào đó là chữ trend vay từ tiếng Anh, và khoe bộ đồ đúng mốt qua hashtag khoe trang phục mỗi ngày.
Phía trái nghĩa có lỗi mốt, lỗi thời, quê, cổ lỗ. Người chạy theo mốt quá đà thì bị gọi đùa là “tín đồ thời trang” hoặc chê là đua đòi. Còn người tạo ra mốt mới thì được khen là đi đầu xu hướng.
Đặt câu với từng chữ mốt
- Năm nay lại thịnh mốt áo khoác dáng rộng, ra đường đâu cũng gặp. (thời trang)
- Bà ngoại tôi chẳng mốt miếc gì, cứ áo bà ba là đẹp nhất. (thời trang, cách nói vui)
- Lớp em có ba mốt bạn, tức 31 người. (số)
- Chiếc bàn này dài một mét mốt. (số, 1,1 m)
- Mai con thi Toán, mốt thi Văn. (ngày)
Gặp chữ mốt trong một câu, hãy nhìn chữ đứng trước nó. Sau số đếm là mốt chỉ số; sau “mai”, “bữa nay” là mốt chỉ ngày; còn lại gần như là mốt thời trang.
Gỡ rối chữ mốt qua vài câu hỏi
Ngày mốt là ngày nào?
Ngày mốt là ngày kia, tức sau ngày mai một ngày. Hôm nay thứ Hai thì ngày mốt là thứ Tư. Đây là cách nói phương ngữ; nhiều nơi khác gọi là “ngày kia”.
Hai mốt là bao nhiêu?
Hai mốt là 21, cách đọc gọn của “hai mươi mốt”. Nhưng “hai trăm mốt” là 210 chứ không phải 201; muốn nói 201 phải đọc “hai trăm linh một” hoặc “hai trăm lẻ một”.
Mốt tiếng Anh là gì?
Mốt thời trang dịch là fashion hoặc trend; “hợp mốt” là fashionable, “lỗi mốt” là out of fashion.
Mai mốt là gì?
Là một ngày nào đó sắp tới, chưa định rõ. “Mai mốt” nghe nhẹ nhàng, hơi xa xôi: “mai mốt lớn lên con sẽ hiểu”.