Em rể là chồng của em gái mình. Người ấy trở thành người nhà qua đám cưới của cô em, và trong vai vế gia đình thì đứng ở hàng em, bất kể tuổi thật lớn hay nhỏ. Câu hỏi “em rể là chồng của ai” vì thế chỉ cần nhìn vào người vợ: vợ là em gái mình thì chồng cô ấy là em rể của mình.
| Nghĩa | Chồng của em gái (ruột, hoặc em gái họ theo cách gọi rộng) |
| Vai đối ứng | Anh rể: chồng của chị gái |
| Tiếng Anh | Brother-in-law; nói rõ là younger sister’s husband |
| Tiếng Trung | 妹夫 (mèifu), đọc Hán Việt là muội phu |

Em rể đứng ở vai nào trong nhà?
Chữ rể chỉ người đàn ông đã lấy vợ, xét trong quan hệ với cha mẹ vợ và cả họ nhà vợ. Thêm chữ em phía trước là xác định thứ bậc: anh ta lấy cô em út, cô em thứ của nhà mình, nên đứng sau các anh chị của vợ. Wiktionary tiếng Việt giảng gọn đúng một dòng: chồng của em gái.
Thứ bậc này đi theo người vợ chứ không theo tuổi của người chồng. Em gái 25 tuổi lấy một anh 35 tuổi thì anh vẫn là em rể của người chị 30 tuổi. Chuyện nghe có vẻ ngược, nhưng tiếng Việt xưng hô theo vai trong họ, giống như một người cháu có thể lớn tuổi hơn chú mình mà vẫn phải gọi là chú.
Trong sinh hoạt hằng ngày, cách gọi thường mềm hơn:
- Anh chị của vợ gọi em rể bằng tên, hoặc gọi “chú” theo cách con mình gọi (nhất là ở miền Bắc). Em rể gọi lại là anh, chị.
- Khi em rể hơn tuổi mình nhiều, nhiều nhà chọn gọi tên kèm “anh” ở chỗ đông người cho đỡ ngại, còn trong nhà vẫn giữ vai cũ.
- Con cháu gọi chồng của cô (em gái bố) hay chồng của dì (em gái mẹ) là chú; ở miền Nam thường gọi là dượng.
Ví dụ: Năm nào giỗ ông, em rể tôi cũng về từ chiều hôm trước để dựng rạp, việc mà đám con trai trong nhà toàn để quên.
Em rể, em vợ, em dâu: ba chữ hay đổi chỗ
Ba tiếng gọi này cùng bắt đầu bằng chữ “em” nên rất dễ bị đặt nhầm người. Mẹo nhớ: chữ thứ hai cho biết người ấy vào nhà theo đường nào hoặc là em của ai.
| Tiếng gọi | Là ai | Ai gọi như vậy |
|---|---|---|
| Em rể | Chồng của em gái | Anh chị ruột của người vợ |
| Em dâu | Vợ của em trai | Anh chị ruột của người chồng |
| Em vợ | Em trai hoặc em gái của vợ mình | Người chồng |
| Em chồng | Em trai hoặc em gái của chồng mình | Người vợ |
| Anh em cọc chèo (đồng hao) | Hai người đàn ông lấy hai chị em ruột | Hai chàng rể gọi nhau |
Nhầm hay gặp nhất là gọi em gái của vợ là “em dâu”. Thật ra đó là em vợ; em dâu là người con gái về làm vợ em trai. Một nhầm lẫn khác: chồng của em gái vợ có phải em rể của mình không? Theo đúng vai, hai người đàn ông ấy là anh em cọc chèo; còn vợ mình mới là người gọi anh ta là em rể.
Đứng ở phía ngược lại, chồng của chị gái là người mình gọi là anh rể; vợ của anh trai thì là vai chị dâu trong nhà chồng. Khi hai nhà đã thành thông gia, cha mẹ hai bên còn có cách gọi riêng, xem ở bài về ông bà sui và chuyện gọi nhau giữa hai họ.
Chữ rể và muội phu 妹夫
Tiếng Trung gọi em rể là 妹夫, phiên âm phổ thông mèifu. Hai chữ này đọc theo âm Hán Việt là muội phu: muội 妹 là em gái (như trong tỷ muội, chị em gái), phu 夫 là chồng (như trong phu thê). Nghĩa đen là “chồng của em gái”, khớp hoàn toàn với tiếng Việt. Cặp đối của nó là 姐夫 (jiěfu), chồng của chị gái.
Tiếng Việt thì dùng chữ rể làm gốc chung cho cả một họ từ: con rể, cháu rể, chú rể trong ngày cưới, làm rể, ở rể, kén rể. Chỉ cần đổi chữ đứng trước là biết người đó đứng ở vai nào. Riêng tiếng Anh gói tất cả vào một từ brother-in-law, nên muốn nói cho rõ phải thêm my younger sister’s husband.
Chuyện kén rể cũng có mặt trong văn học dân gian từ rất sớm: truyền thuyết cuộc thi kén rể của Vua Hùng mở đầu bằng việc nhà vua muốn tìm cho con gái một người chồng xứng đáng. Ngày nay chẳng còn thi tài đem lễ vật đến trước, nhưng cái nhìn dò xét của nhà vợ dành cho chàng rể mới thì vẫn còn nguyên.
Gọi em rể sao cho êm cả nhà
Em rể là chồng của ai?
Là chồng của em gái mình. Nếu là chồng của chị gái thì gọi là anh rể; nếu là chồng của em gái vợ thì đó là quan hệ anh em cọc chèo.
Em rể hơn tuổi mình thì gọi là gì?
Về vai vế, người ấy vẫn là em rể và gọi mình là anh hoặc chị. Trong giao tiếp, mình có thể gọi tên hoặc gọi theo con là “chú”; nhiều nhà linh hoạt gọi “anh” khi có người ngoài, miễn hai bên thấy thoải mái.
Em gái của vợ có gọi là em dâu không?
Không. Em gái của vợ là em vợ. Em dâu chỉ dùng cho vợ của em trai.
Em rể tiếng Anh là gì?
Là brother-in-law. Vì từ này cũng chỉ anh rể, anh vợ, em chồng…, khi cần rõ ràng nên nói my younger sister’s husband.