Anh rể là chồng của chị gái mình. Chữ “anh” cho biết vai trên, chữ “rể” cho biết người ấy thành người nhà qua đường hôn nhân, tức là làm rể nhà mình. Chồng của em gái thì gọi là em rể. Hỏi anh rể là chồng của ai, cứ nhìn vào người vợ: vợ là chị mình thì đó là anh rể.
| Nghĩa | Chồng của chị gái (ruột, hoặc chị họ theo cách gọi rộng) |
| Cặp đối | Em rể: chồng của em gái |
| Chữ “rể” | Người đàn ông đã lấy vợ, trong quan hệ với cha mẹ vợ và nhà vợ; chữ Hán cùng nghĩa là 婿 (tế) |
| Tiếng Anh | Brother-in-law |

Anh rể là ai trong nhà?
Trong từ điển, rể là danh từ chỉ người đàn ông đã lấy vợ, xét trong quan hệ với cha mẹ vợ và cả gia đình bên vợ. Một người đàn ông đi làm, đi họp lớp thì là anh, là bạn; nhưng về đến nhà vợ thì là rể. Họ hàng của chữ này khá đông: con rể, cháu rể, chàng rể, chú rể trong ngày cưới, làm rể, ở rể, kén rể.
Ghép thêm chữ chỉ thứ bậc phía trước, ta có anh rể và em rể. Điểm cần nhớ: thứ bậc ở đây đi theo người vợ, không theo tuổi của chính người chồng. Chị mình lấy một người kém mình hai tuổi thì người đó vẫn là anh rể, và mình vẫn gọi là anh. Ngược lại, chồng của em gái dù hơn tuổi mình vẫn đứng ở vai em rể.
Ví dụ: Tết này anh rể về sớm, phụ bố gói bánh chưng từ chiều hai mươi tám.
Riêng chàng rể về sống hẳn bên nhà vợ đôi khi còn bị trêu bằng chữ lóng chạn vương, nghĩa đen là vua của cái chạn bát.
Anh rể, em rể, anh vợ, cọc chèo: ai là ai?
Các tiếng gọi họ hàng qua hôn nhân rất dễ lẫn, vì cùng một người có thể mang ba bốn tên tùy ai đang gọi.
| Tiếng gọi | Là ai | Đứng từ phía ai mà gọi |
|---|---|---|
| Anh rể | Chồng của chị gái | Các em của người vợ |
| Em rể | Chồng của em gái | Các anh chị của người vợ |
| Chị dâu / em dâu | Vợ của anh trai / em trai | Anh chị em của người chồng |
| Anh vợ | Anh trai của vợ mình | Người chồng |
| Anh em cọc chèo (đồng hao) | Hai người đàn ông lấy hai chị em ruột | Hai chàng rể gọi nhau |
Nhìn bảng sẽ thấy rể và dâu là hai chữ đứng đối nhau: rể là người đàn ông về làm người nhà bên vợ, dâu là người phụ nữ về làm người nhà bên chồng. Còn một nhầm lẫn hay gặp nữa: thấy hai người đàn ông cùng làm rể một nhà, nhiều bạn gọi người lấy chị là “anh rể” của người lấy em. Cách gọi đúng giữa hai người đó là anh em cọc chèo, hay anh em đồng hao. Hai người ấy không chung máu mủ, còn xưng hô thế nào giữa anh em đồng hao cho đúng thì có bài giải riêng.
Quan hệ giữa hai bên cha mẹ sau đám cưới lại là chuyện khác, có tên riêng là tiếng gọi giữa hai bên thông gia.
Chữ 婿 và tiếng rể trong tiếng Trung
Chữ Hán cùng nghĩa với rể là 婿, đọc Hán Việt là tế, nghĩa là con rể. Từ chữ này có nữ tế (con rể), muội tế (chồng của em gái) và phu tế (chồng). Tiếng Trung hiện đại gọi anh rể bằng một từ khác hẳn: 姐夫 (jiěfu), nghĩa đen là “chồng của chị”.
Tiếng Anh thì gọn hơn cả: anh rể, em rể, anh vợ, em chồng đều có thể là brother-in-law. Muốn nói rõ thì phải thêm cả câu, như my older sister’s husband.
Gọi anh rể và xưng thế nào cho phải?
Trong nhà, các em gọi anh rể là “anh” và xưng “em”, y như với anh ruột. Lúc giới thiệu với người ngoài mới cần nói rõ “anh rể tôi” để người nghe khỏi hiểu là anh ruột. Anh rể gọi bố mẹ vợ là bố mẹ (hoặc ba má, thầy u tùy nếp nhà), gọi các em vợ là em.
Với thế hệ sau, cách gọi đổi theo vùng. Con của các em thường gọi chồng của chị bố hoặc chị mẹ là bác, vì người ấy đứng ngang hàng với bác gái; ở nhiều gia đình miền Nam, các cháu lại gọi là dượng. Muốn xem lại cả hệ thống ngôi gọi trong tiếng Việt, có bài về những đại từ dùng để xưng và gọi.
Ông bà ta để lại nhiều câu ca dao về anh em một nhà; anh rể là người đến sau, nhưng ở nhiều nhà, chính anh là người đầu tiên các em gọi khi xe hỏng giữa đường hay cần người khiêng tủ chuyển nhà.
Anh rể trong vai vế họ hàng và trong tiếng Anh
Anh rể là chồng của ai?
Là chồng của chị gái mình. Nếu là chồng của em gái thì gọi là em rể; chồng của chị vợ thì không phải anh rể mà là anh cọc chèo.
Chồng của chị họ có gọi là anh rể không?
Có, nhiều nhà vẫn gọi như vậy, đôi khi nói rõ là “anh rể họ” để phân biệt với chồng của chị ruột. Trong nói chuyện hằng ngày, phần lớn chỉ gọi là anh.
Anh rể kém tuổi mình thì gọi thế nào?
Vẫn gọi là anh, vì vai vế đi theo người chị. Một số nhà linh hoạt cho gọi tên hoặc gọi “anh” kèm tên, nhưng chuyện đổi cách xưng hô nên để người lớn trong nhà quyết.
Anh rể tiếng Anh là gì?
Là brother-in-law. Từ này dùng chung cho cả em rể, anh vợ, em chồng, nên khi cần rõ thì nói my sister’s husband.