Em dâu là vợ của em trai mình, có thể là em ruột hoặc em họ. Đây là cách anh chị bên nhà chồng gọi cô gái về làm dâu sau người em trai. Vai “em” ở đây tính theo vị trí của chồng cô ấy trong nhà, chẳng liên quan tới tuổi thật. Bài này cũng nói đến chuyện vợ của em trai gọi là gì với các cháu, và “em dâu” tiếng Anh dịch thế nào.
| Nghĩa ngắn | Vợ của em trai (ruột hoặc họ) |
| Loại từ | Danh từ chỉ quan hệ thân tộc, dùng được để xưng gọi |
| Cặp đối ứng | Chị dâu (vợ của anh trai); em rể (chồng của em gái) |
| Hán Việt tương ứng | Đệ phụ 弟婦, đệ tức 弟媳 |
| Tiếng Anh | Sister-in-law; nói rõ hơn là younger brother’s wife |

Em dâu: người em đến từ nhà khác
Từ này ghép hai chữ quen thuộc. Em báo thứ bậc: người đứng sau mình trong nhà. Dâu báo con đường bước vào gia đình: qua hôn nhân, chứ không phải qua huyết thống. Ghép lại, em dâu là một người không cùng máu mủ nhưng được xếp vào hàng em, vì đã lấy em trai mình.
Chỗ dễ vấp nhất là tuổi. Giả sử cậu em út hai mươi tám tuổi cưới một cô gái ba mươi hai. Người anh cả ba mươi tuổi vẫn gọi cô ấy là em dâu, còn cô ấy gọi anh là “anh”. Người Việt xưng hô theo vai của người chồng, nên trong chuyện này tuổi tác chịu lùi một bước.
Một người em dâu còn mang nhiều danh xưng khác, tùy người gọi. Với bố mẹ chồng, cô là con dâu. Với các cháu bên nội, cô là thím, tức vợ của chú. Nếu cô lấy em trai của mẹ thì các cháu gọi cô là mợ, vì mợ là vợ của cậu. Một câu dễ nhớ: em dâu của bố là thím của con, em dâu của mẹ là mợ của con.
Gọi em dâu thế nào cho thuận miệng?
Trong nhà, anh chị chồng thường gọi em dâu bằng tên hoặc bằng “em”, xưng “anh”, “chị”. Em dâu gọi lại là “anh”, “chị”, xưng “em”. Khi nói chuyện với con mình, nhiều người gọi thay con: “Thím bảo chiều nay sang ăn cơm đấy”. Từ điển tiếng Việt còn ghi một cách gọi theo phương ngữ: người anh chồng gọi thẳng em dâu là “thím”, mượn cách gọi của con cái.
Hai, ba nàng dâu cùng một nhà gọi nhau là chị em dâu. Thứ bậc giữa họ lại đi theo chồng: vợ người anh là chị, vợ người em là em, dù người em dâu có thể lớn tuổi hơn. Khi giới thiệu với người ngoài, câu gọn nhất là “Đây là em dâu tôi, vợ chú Tuấn nhà tôi”.
Em dâu, em rể, em chồng, em vợ: ai là ai?
Bốn từ này cùng mở đầu bằng “em” nên rất hay bị đổi chỗ cho nhau. Bảng dưới đây đặt chúng cạnh nhau, nhìn từ phía người gọi:
| Từ | Là ai | Câu ví dụ |
|---|---|---|
| Em dâu | Vợ của em trai mình | Tết này em dâu tôi về quê nội lần đầu. |
| Em rể | Chồng của em gái mình | Em rể tôi làm kĩ sư cầu đường. |
| Em chồng | Em ruột của chồng (người vợ gọi) | Cô em chồng hay sang phụ nấu cỗ. |
| Em vợ | Em ruột của vợ (người chồng gọi) | Cậu em vợ vừa thi đỗ đại học. |
| Chị dâu | Vợ của anh trai mình | Chị dâu tôi nấu canh chua rất khéo. |
Lỗi hay gặp là gọi em gái của vợ là “em dâu”. Cô ấy là em vợ, không phải dâu của nhà mình. Muốn soi kĩ từ đối xứng ở bên kia, xem bài giải nghĩa chữ em rể và cách gọi; còn với người vợ của anh trai, có bài riêng về người chị dâu trong nhà chồng.
Em dâu không có từ trái nghĩa theo đúng nghĩa ngữ pháp. Cái gần nhất là các cặp đối ứng: chị dâu đối với em dâu theo thứ bậc, em rể đối với em dâu theo phía nam hay nữ.
Đệ phụ, đệ tức và chữ dâu thuần Việt
Lối xưng hô Hán Việt gọi vợ của em trai là đệ phụ (弟婦) hoặc đệ tức (弟媳). Chữ đệ là em trai, phụ là người đàn bà đã có chồng, tức là con dâu. Còn vợ của anh trai thì gọi là tẩu (嫂). Những chữ này nay chủ yếu gặp trong truyện dịch, phim cổ trang; nói chuyện hằng ngày thì người Việt dùng “em dâu”.
Chữ dâu thì thuần Việt. Từ điển giảng đó là người phụ nữ đã lấy chồng, xét trong quan hệ với cha mẹ chồng và họ hàng nhà chồng: con dâu, nàng dâu, làm dâu. Cùng âm ấy còn có cây dâu nuôi tằm và quả dâu, nhưng đó là những từ khác hẳn. Chuyện mẹ chồng nàng dâu từ lâu đã vào cả kho truyện dân gian, như truyện Mẹ chồng buộc tội nàng dâu.
Vì vậy trong một bữa giỗ đông đủ, cùng một người phụ nữ có thể được gọi bằng bốn tên: bố mẹ chồng gọi là con dâu, anh chị chồng gọi là em dâu, con của anh trai chồng gọi là thím, còn con của chị gái chồng lại gọi là mợ.
Chuyện xưng gọi quanh người em dâu
Vợ của em trai gọi là gì?
Gọi là em dâu. Các cháu gọi người này là thím nếu chồng cô là em trai của bố, là mợ nếu chồng cô là em trai của mẹ.
Em dâu tiếng Anh là gì?
Tiếng Anh dùng chung một từ sister-in-law cho cả chị dâu, em dâu, chị chồng, em vợ. Muốn nói rõ thì dùng my younger brother’s wife.
Em dâu lớn tuổi hơn mình thì gọi sao?
Vẫn gọi là em dâu và xưng anh, chị như thường, vì vai vế đi theo người chồng. Nhiều nhà gọi bằng tên kèm chữ “em” cho tình cảm, người em dâu vẫn gọi lại là anh, chị.
Chị em dâu là gì?
Là cách các nàng dâu trong cùng một nhà gọi nhau, khi họ lấy những người con trai là anh em ruột hoặc anh em họ. Vợ người anh làm chị, vợ người em làm em, không xét tuổi riêng của từng người.