Chị dâu là vợ của anh trai mình. Với em trai, em gái của chồng, người phụ nữ ấy vừa là “dâu” của gia đình, vừa đứng ở vai chị, nên gọi là chị dâu. Vợ của em trai thì gọi là em dâu, kể cả khi người đó nhiều tuổi hơn mình. Vợ của anh họ được gọi là chị dâu họ.
| Nghĩa | Vợ của anh trai (anh ruột hoặc anh họ) |
| Từ cặp | Em dâu: vợ của em trai |
| Xưng gọi | Gọi “chị”, xưng “em” |
| Hán Việt | Tẩu 嫂, như trong huynh tẩu, đại tẩu |
| Dễ lẫn | Chị Dậu trong Tắt đèn là vợ anh Dậu, không phải chị dâu |

Chị dâu là vợ của ai?
Muốn hiểu chị dâu, hãy tách hai chữ. Theo từ điển, dâu là người phụ nữ đã lấy chồng, xét trong quan hệ với cha mẹ chồng và họ hàng nhà chồng; từ điển đưa luôn hai ví dụ con dâu, chị dâu. Còn chị là người phụ nữ cùng thế hệ trong nhà nhưng thuộc hàng trên. Ghép lại, chị dâu là người về làm dâu nhà mình và đứng ở vai chị, tức là vợ của anh trai.
Điều quan trọng là vai vế tính theo người chồng, không tính theo tuổi. Anh trai mình lấy vợ kém mình năm tuổi, người ấy vẫn là chị dâu và mình vẫn gọi là chị. Em trai lấy vợ hơn mình vài tuổi, người ấy vẫn là em dâu. Nhiều nhà vì nể tuổi tác mà gọi tránh, nhưng theo nếp cũ thì thứ bậc vẫn giữ như thế. Với các cháu, người em dâu ấy lại được gọi là thím hoặc mợ tùy bên nội hay bên ngoại, như bài em dâu là gì giải thích.
- “Tết này chị dâu em về quê ngoại, nhà em vắng hẳn.”
- “Em gọi điện hỏi chị dâu cách nấu nồi canh chua cho đúng vị nhà mình.”
- “Anh cả cưới vợ, cả nhà có thêm một chị dâu hiền mà khéo.”
Chị dâu, em dâu, chị chồng: ai gọi ai?
| Danh xưng | Là ai | Ví dụ gọi |
|---|---|---|
| Chị dâu | Vợ của anh trai mình | Em gọi “chị”, chị xưng “chị” |
| Em dâu | Vợ của em trai mình | Gọi “em”, hoặc gọi tên |
| Chị dâu họ | Vợ của anh họ | Vẫn gọi “chị” |
| Chị chồng, em chồng | Chị, em của chồng, xét từ phía người vợ | Chị dâu gọi em chồng là “em” hoặc “cô, chú” theo cách gọi thay con |
| Chị em bạn dâu | Các nàng dâu trong một nhà gọi nhau | Vợ anh cả và vợ em út là chị em bạn dâu |
Ở phía ngược lại, chồng của chị gái là anh rể, chồng của em gái là em rể; cách gọi ấy có ở bài giải nghĩa anh rể và em rể. Khi hai bên gia đình đã thành thông gia thì cha mẹ hai nhà lại gọi nhau theo một lớp xưng hô khác, xem chuyện xưng hô của các ông bà sui.
Trong tiếng Anh, chị dâu và em dâu đều là sister-in-law. Từ này còn dùng cho chị em gái của vợ hoặc chồng, nên khi dịch cần nhìn ngữ cảnh mới biết đang nói ai.
Chữ dâu, chữ tẩu và lớp nghĩa xưa
Tiếng Việt có ba chữ “dâu” đọc giống nhau: cây dâu tằm để nuôi tằm, quả dâu rượu mọng nước, và dâu chỉ người phụ nữ về nhà chồng. Chị dâu thuộc nghĩa thứ ba. Ca dao xưa còn ghi tiếng thở dài của người con gái mười sáu tuổi bị cha mẹ ép gả “làm dâu nhà người”.
Chữ Hán tương ứng với chị dâu là 嫂, đọc là tẩu. “Huynh tẩu” là anh trai và chị dâu. Người ta còn dùng chữ tẩu để gọi kính vợ của bạn, như “tẩu phu nhân”; ai xem phim kiếm hiệp hẳn quen tiếng “đại tẩu”. Từ điển chữ Hán Nôm cho biết chữ 嫂 cũng từng được mượn để ghi chữ Nôm dâu, nghĩa là người xưa đã thấy hai chữ này trùng nhau về nghĩa.
Chị Dậu không phải chị dâu
Học sinh lớp 8 đọc đoạn trích Tức nước vỡ bờ trong tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố hay gặp tên “chị Dậu”. Có em nghĩ đó là chị dâu của ai đó trong truyện. Thật ra chị Dậu là vợ của anh Dậu: theo nếp gọi ở nhiều làng quê xưa, người vợ được gọi theo tên chồng. Nhân vật chị Dậu và cảnh chị đánh lại tên cai lệ có ở trang đoạn trích chị Dậu chống lại cai lệ.
Ông bà ta dặn anh em trong nhà phải đùm bọc nhau, “chị ngã em nâng”. Khi anh trai lấy vợ, chị dâu cũng bước vào vòng thương yêu ấy. Những câu ca dao về nghĩa anh em có thể đọc thêm ở trang ca dao nói về anh em một nhà.
Chỉ một dấu nặng mà đổi hẳn nghĩa: chị dâu là vợ của anh trai, còn chị Dậu là người đàn bà nghèo đứng ra che chở chồng trong trang văn của Ngô Tất Tố.
Chuyện xưng hô với vợ của anh trai
Chị dâu tiếng Anh là gì?
Là sister-in-law. Muốn nói rõ hơn có thể dùng my brother’s wife (vợ của anh/em trai tôi), vì sister-in-law còn chỉ cả chị em gái của vợ hay chồng.
Vợ của em trai gọi là gì?
Gọi là em dâu. Mình gọi người ấy là “em” hoặc gọi tên, bất kể người ấy hơn hay kém tuổi mình.
Chị dâu họ là ai?
Là vợ của anh họ, tức người con trai trong họ hàng đứng vai anh so với mình. Cách gọi vẫn là “chị”.
Chị dâu gọi em chồng là gì?
Thường gọi là “em” hoặc gọi tên. Khi đã có con, nhiều chị dâu gọi em chồng theo cách gọi của con, như “cô” với em gái chồng, “chú” với em trai chồng.