Chiếc lá là bài đọc trong phần Tự đánh giá cuối Bài 1 (Chân dung của em), sách Tiếng Việt lớp 4 Cánh diều tập 1, trang 17–18. Bài viết tóm tắt câu chuyện, gợi ý đáp án 5 câu hỏi và bài tập, kèm cách tự nhận xét kết quả.

A. Đọc và làm bài tập: Chiếc lá (trang 17)
Truyện của nhà văn Trần Hoài Dương được viết gần như toàn bằng lời đối thoại giữa ba nhân vật:
- Chim sâu tò mò hỏi chiếc lá về cuộc đời của lá, vì thấy bông hoa có vẻ rất biết ơn lá.
- Chiếc lá kể giản dị: từ một búp non, lá lớn lên và vẫn chỉ là chiếc lá cho tới nay.
- Chim sâu thất vọng, cho rằng bông hoa bịa chuyện; bông hoa giải thích rằng nhờ có lá mới có hoa, có quả.
Giải nghĩa từ:
- Búp non: lá non còn cuộn tròn, mới nhú ở đầu cành.
- Rì rầm: tiếng nói nhỏ, đều đều, kéo dài.
- Nhỏ nhoi: nhỏ bé, ít ai để ý.
- Kính trọng: quý mến và coi trọng.
Gợi ý đọc: phân biệt giọng ba nhân vật: chim sâu hồn nhiên, hay hỏi; chiếc lá khiêm tốn, nhẹ nhàng; bông hoa chân thành, sâu sắc.
Nội dung chính bài Chiếc lá
Câu chuyện ca ngợi chiếc lá bình thường, lặng lẽ mà có ích: nhờ lá mới có hoa, có quả, có niềm vui cho mọi người. Bài đọc nhắn nhủ chúng ta trân trọng những người, những việc giản dị quanh mình và biết sống khiêm tốn, có ích.
Câu hỏi và bài tập (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Vì sao chim sâu muốn biết về cuộc đời của chiếc lá? Tìm ý đúng:
a) Vì chim sâu thấy chiếc lá rất đẹp.
b) Vì chim sâu thấy bông hoa rất biết ơn chiếc lá.
c) Vì chim sâu thấy chiếc lá muốn giấu bí mật.
d) Vì chim sâu thấy bác gió kể nhiều về chiếc lá.
Trả lời: Chọn b. Chim sâu không tin cuộc đời lá chẳng có gì đáng kể, vì nó để ý thấy bông hoa đối với lá có vẻ rất biết ơn.
Câu 2 (trang 18): Cuộc đời của chiếc lá diễn ra thế nào? Tìm ý đúng:
a) Từ một búp non lớn dần thành chiếc lá và cứ là chiếc lá như thế mãi.
b) Từ một búp non lớn dần thành chiếc lá rồi thành hoa, thành quả.
c) Từ một búp non lớn dần thành chiếc lá rồi thành ông Mặt Trời.
d) Từ một búp non lớn dần thành chiếc lá rồi thành ngôi sao.
Trả lời: Chọn a. Lá kể rằng mình chưa từng biến thành hoa, quả, ngôi sao hay Mặt Trời; suốt đời vẫn chỉ là chiếc lá.
Câu 3 (trang 18): Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá? Tìm ý đúng:
a) Vì chiếc lá rất đẹp.
b) Vì chiếc lá rất nhỏ nhoi, bình thường.
c) Vì nhờ có lá mới có hoa, quả, đem lại niềm vui cho mọi người.
d) Vì chiếc lá từng biến thành ông Mặt Trời, đem lại niềm vui cho mọi người.
Trả lời: Chọn c. Lá hứng ánh nắng, làm ra chất nuôi cây; có lá thì cây mới ra hoa, kết quả. Vì thế bông hoa luôn kính trọng và biết ơn những chiếc lá.
Câu 4 (trang 18): Trong đoạn văn sau, dấu gạch ngang được dùng làm gì?
Câu chuyện Chiếc lá của nhà văn Trần Hoài Dương có ba nhân vật:
– Chim sâu ngây thơ, ngộ nghĩnh.
– Bông hoa sâu sắc, ân tình.
– Chiếc lá giản dị mà có ích.
Trả lời: Ở đoạn văn này, dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý liệt kê: mỗi gạch ngang đứng đầu một dòng, giới thiệu một trong ba nhân vật của câu chuyện.
Lưu ý: trong bài đọc Chiếc lá, dấu gạch ngang lại có công dụng khác: đánh dấu lời nói của nhân vật trong cuộc trò chuyện.
Câu 5 (trang 18): Hãy đóng vai chim sâu, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về nhân vật “chiếc lá” trong câu chuyện trên.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Tôi là chim sâu. Hôm ấy, tôi đã trách bạn lá có cuộc đời nhạt nhẽo, chẳng có chuyện gì hay. Nghe hoa nói, tôi mới hiểu mình đã nghĩ sai. Bạn lá ngày ngày đón nắng, nuôi cây lớn lên, để hoa nở thắm, quả chín thơm, vậy mà bạn chẳng bao giờ khoe công. Tôi thấy bạn lá thật khiêm tốn và đáng quý. Từ nay, mỗi khi đậu trên cành, tôi sẽ nhìn những chiếc lá xanh bằng ánh mắt biết ơn.
B. Tự nhận xét (trang 18)
Câu 1 (trang 18): Em đạt yêu cầu ở mức nào?
Trả lời: Em so bài làm của mình với gợi ý ở trên rồi tự xếp mức:
- Tốt: đúng cả câu 1, 2, 3, 4; đoạn văn câu 5 đúng vai chim sâu, nói rõ cảm nghĩ về chiếc lá, ít lỗi chính tả.
- Đạt: đúng phần lớn các câu; đoạn văn đủ ý nhưng còn ngắn hoặc sai vài lỗi.
- Cần cố gắng: sai nhiều câu trắc nghiệm hoặc chưa viết được đoạn văn.
Câu 2 (trang 18): Em cần cố gắng thêm về mặt nào?
Trả lời: Em nhìn lại câu mình làm sai để biết cần luyện thêm gì, ví dụ:
- Đọc chậm, đọc kĩ từng lượt lời của nhân vật trước khi chọn đáp án.
- Ôn lại công dụng của dấu gạch ngang (đánh dấu lời nói, đánh dấu các ý liệt kê).
- Khi đóng vai, xưng “tôi” từ đầu đến cuối và nói rõ cảm xúc của mình.
Ôn lại các bài đọc trong Bài 1: Cái răng khểnh, Vệt phấn trên mặt bàn, Những vết đinh.