Tiêu chí là tính chất, dấu hiệu được chọn làm căn cứ để nhận biết, so sánh hoặc đánh giá một sự vật, một con người, một khái niệm. Nói “tiêu chí chọn trường” hay “tiêu chí đánh giá bài văn” là đang nói về những điểm sẽ được nhìn vào để quyết định. Tiêu chí trả lời câu hỏi: xét theo cái gì?
| Nghĩa ngắn | Dấu hiệu, tính chất dùng làm căn cứ để phân loại, đánh giá |
| Gốc từ | Hán Việt 標誌: tiêu (cái nêu, cái mốc) + chí (ghi, dấu) |
| Loại từ | Danh từ |
| Tiếng Anh | criterion (số ít), criteria (số nhiều) |

Tiêu chí là cái thước để đo
Hình dung một cuộc thi vẽ. Ban giám khảo không chấm theo cảm giác “tranh này đẹp hơn”, họ đặt ra mấy điểm cần nhìn: bố cục, màu sắc, ý tưởng, độ khớp với đề. Mỗi điểm như vậy là một tiêu chí. Có tiêu chí rồi thì hai người chấm khác nhau vẫn nói chuyện được với nhau.
Từ này là danh từ và trong từ điển tiếng Việt có hai cách dùng gần nhau:
- Dấu hiệu để phân biệt, xếp loại. Ví dụ: Lấy số âm tiết làm tiêu chí thì “nhà” là từ đơn, “nhà cửa” là từ phức.
- Căn cứ để đánh giá, nhận xét. Ví dụ: Đúng hạn là một tiêu chí quan trọng khi nhóm chấm điểm thành viên.
Tiêu chí hay đi theo cụm: tiêu chí đánh giá, tiêu chí lựa chọn, tiêu chí phân loại, bộ tiêu chí, đạt tiêu chí. Trong văn chương, người ta cũng hay coi giọng văn riêng là một tiêu chí để nhận ra một nhà văn; bài về phong cách của người cầm bút nói kỹ hơn chuyện này.
標誌: cây nêu và dấu ghi
Chữ tiêu (標) theo Thiều Chửu là ngọn cây, cũng là cái nêu dựng lên cho người khác trông thấy từ xa; từ đó có tiêu đề, tiêu bản, mục tiêu. Chữ chí (誌) là ghi nhớ, ghi chép, cũng có nghĩa là cái nêu, cái mốc; cùng họ có tạp chí, địa chí, mộ chí.
Ghép lại, 標誌 là cái dấu được dựng lên để nhận ra. Trong tiếng Hán, từ này chủ yếu chỉ dấu hiệu, biểu tượng, logo. Sang tiếng Việt, nghĩa trượt dần từ “cái dấu để nhận ra” thành “căn cứ để xét”, và đó là nghĩa người Việt dùng nhiều nhất. Khi người Trung Quốc nói “tiêu chuẩn đánh giá”, họ thường dùng 標準 (tiêu chuẩn) chứ không dùng 標誌.
Vì chữ chí ở đây là chữ ghi chép, nên viết tiêu chí với “ch”. Dạng “tiêu trí” là gõ nhầm, không có trong từ điển.
Tiêu chí, tiêu chuẩn và mục tiêu khác nhau thế nào?
Ba từ này hay đứng cạnh nhau trong cùng một văn bản, nên rất dễ dùng lẫn.
| Từ | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tiêu chí | Xét theo cái gì? | Tiêu chí xét học bổng: điểm học tập, hạnh kiểm, hoàn cảnh |
| Tiêu chuẩn | Phải đạt mức nào mới được? | Tiêu chuẩn: điểm trung bình từ 8,0 trở lên |
| Mục tiêu | Mình muốn đi tới đâu? | Mục tiêu học kì này: giành được học bổng |
Có thể hình dung thế này: tiêu chí là cái thước, tiêu chuẩn là vạch kẻ trên thước, mục tiêu là chỗ mình muốn chạm tới. Từ điển giải thích tiêu chuẩn là điều được quy định làm căn cứ đánh giá, phân loại, nên trong văn bản hành chính hai từ đôi khi được dùng như nhau. Viết cẩn thận thì vẫn nên tách: một tiêu chí có thể có nhiều mức tiêu chuẩn khác nhau. Ai muốn rõ hơn về chữ thứ ba có thể xem bài đích đến mình tự đặt cho bản thân.
Gần nghĩa với tiêu chí còn có căn cứ, thước đo, chuẩn mực. Từ này không có từ trái nghĩa thật sự; khi muốn nói ngược lại, người ta dùng cả cụm như “đánh giá cảm tính”, “không có căn cứ”.
Đặt tiêu chí thế nào cho dùng được?
Một tiêu chí tốt phải đo được và mọi người hiểu giống nhau. “Bài văn hay” chưa phải tiêu chí, vì mỗi người hiểu “hay” một kiểu. “Bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài” thì là tiêu chí, ai nhìn vào cũng kiểm được.
- Chọn ít mà trúng: ba bốn tiêu chí rõ ràng dễ dùng hơn mười tiêu chí mơ hồ.
- Nói trước khi xét: thông báo tiêu chí trước cho người được đánh giá, đừng đợi chấm xong mới đưa ra.
- Áp cho mọi người như nhau. Một tiêu chí dùng chặt với người này, lỏng với người kia là rơi vào kiểu hai cái thước cho hai người.
Lỗi hay gặp nhất khi viết là dùng “tiêu chí” cho một mong muốn: “Tiêu chí của em là đỗ đại học”. Câu đúng phải là “mục tiêu của em”.
Tiêu chí trong lớp học và ngoài đời
Tiêu chí đánh giá là gì?
Là danh sách những điểm được dùng để chấm hoặc nhận xét một bài làm, một sản phẩm, một người. Phiếu chấm thuyết trình có các tiêu chí như nội dung, cách trình bày, thời gian là ví dụ quen thuộc.
Tiêu chí tiếng Anh là gì?
Là criterion; số nhiều là criteria. Viết “criterias” là sai, vì criteria đã là số nhiều rồi.
Tiêu chí và tiêu chuẩn khác nhau thế nào, có dùng thay nhau được không?
Trong nói thường, nhiều người dùng lẫn và vẫn hiểu được. Khi viết văn bản cần chính xác, tiêu chí là mặt được xét, còn tiêu chuẩn là mức phải đạt trên mặt đó.
Tiêu chí chọn bạn mà ai cũng nhắc là những gì?
Mỗi người một khác, nhưng thường gặp nhất là sự thật thà, biết lắng nghe và hợp chuyện. Tự viết ra vài tiêu chí giúp mình hiểu mình cần gì ở một người bạn, chứ không phải để chấm điểm người khác.