Review là từ tiếng Anh nghĩa là đánh giá, nhận xét về một thứ sau khi đã dùng, đã xem hay đã đọc: review sản phẩm, review phim, review sách, review quán ăn. Người làm việc đó gọi là reviewer. Trong tiếng Anh, review còn có nghĩa ôn lại, xem xét lại, nhưng ở Việt Nam người ta dùng chủ yếu theo nghĩa “đánh giá”.
| Nghĩa ngắn | Đánh giá, nhận xét (bài viết, video chia sẻ trải nghiệm) |
| Gốc từ | Tiếng Anh review: xem lại, xem xét; bài phê bình |
| Loại từ | Vừa là danh từ (một bài review) vừa là động từ (review một cuốn sách) |
| Người làm | Reviewer: người đánh giá, người viết hoặc quay review |
| Đọc là | “ri-viu” /rɪˈvjuː/ |

Review: từ “xem lại” thành “đánh giá”
Trong từ điển tiếng Anh, review có mấy nét nghĩa: xem xét lại một việc (review a decision), ôn lại bài (review for a test), và viết bài nhận xét về sách, phim, vở kịch đăng trên báo. Wiktionary và các từ điển Anh – Việt đều ghi nghĩa cuối cùng ấy, tiếng Việt quen gọi là bài điểm sách, điểm phim.
Tiếng Việt mượn đúng nghĩa thứ ba và mở rộng nó ra mọi thứ có thể dùng thử. Hôm nay người ta review son môi, mai review điện thoại, kia review một quán bún chả đầu ngõ. Nghĩa “ôn bài” gần như không ai dùng; học sinh nói “ôn bài” chứ không ai bảo “tối nay tớ review Toán”. Trong công việc văn phòng, review lại mang nghĩa rà soát: “Anh review giúp em bản kế hoạch này nhé.”
Reviewer là người làm review. Có reviewer nghiệp dư chia sẻ trải nghiệm cá nhân trên trang riêng, cũng có reviewer làm nghề, nhận hợp tác với nhãn hàng. Nhiều kênh chuyên review phim còn kèm phần tóm tắt nội dung, thứ mà dân mạng gọi là kể lại ngắn gọn cả bộ phim.
Review dùng trong câu nói hằng ngày
- Hỏi bạn: “Cậu đọc xong cuốn đó chưa? Review cho tớ vài câu với.”
- Bình luận dưới video: “Xem review xong mới dám đặt mua, may mà đúng như lời bạn nói.”
- Caption bài đăng: “Review thật lòng sau một tháng dùng chiếc cặp này: nhẹ, nhưng khóa kéo hơi kẹt.”
- Nhóm chat lớp: “Phim mới ra rạp có ai đi chưa, review đi để tối nay còn chọn.”
- Ở công ty: “Chiều nay sếp review bài thuyết trình, em sửa slide trước nhé.”
Câu cuối cho thấy cùng một chữ có thể mang nghĩa “duyệt, rà soát” khi nằm trong môi trường làm việc.
Trong bài review quán, nhãn must try hay được gắn cho món mà người viết tin ai ghé cũng nên gọi thử một lần.
Review sách và bài cảm nhận văn học có giống nhau không
Review sách là chia sẻ cảm nghĩ sau khi đọc: cuốn sách kể gì, mình thích hay không, có nên đọc không. Nghe rất gần với những bài cảm nhận, phân tích văn học trong giờ Ngữ văn. Hai kiểu viết có chung gốc: đều xuất phát từ việc đọc kĩ rồi nói ý kiến riêng. Khác ở chỗ đòi hỏi:
| Tiêu chí | Review sách trên mạng | Bài cảm nhận, phân tích văn học |
|---|---|---|
| Mục đích | Giúp người khác quyết định có đọc hay không | Làm rõ giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm |
| Giọng văn | Thân mật, có thể chấm điểm, dùng biểu tượng cảm xúc | Chuẩn mực, có luận điểm, dẫn chứng |
| Dẫn chứng | Tùy người viết, thường kể chung chung | Bắt buộc trích câu chữ cụ thể và phân tích |
| Bố cục | Tự do | Mở bài, thân bài, kết bài |
Một bài review sách hay vẫn học được nhiều từ cách viết văn nghị luận: nêu ý rõ ràng, có dẫn chứng. Có thể đọc một bài mẫu như bài cảm nhận ngắn về Thu điếu để thấy cách đi từ cảm xúc đến phân tích. Chương trình lớp 8 còn có hẳn kiểu bài viết văn giới thiệu cuốn sách mình thích, có thể xem như một bài review sách theo chuẩn nhà trường.
Review thật hay quảng cáo đội lốt review
Không phải bài nào mang chữ “review” cũng là trải nghiệm thật. Có loại bình luận, bài đăng do người được thuê viết để tạo cảm giác “ai cũng khen”, dân trong nghề gọi là seeding. Có video của người nổi tiếng nhận tiền quảng cáo nhưng trình bày như chia sẻ riêng. Báo chí trong nước đã nhiều lần đưa tin về các vụ người có ảnh hưởng quảng cáo sản phẩm với công dụng thổi phồng và bị cơ quan chức năng xử lý.
| Dấu hiệu | Review thật | Review “seeding”, quảng cáo trá hình |
|---|---|---|
| Khen chê | Có cả ưu điểm lẫn nhược điểm | Chỉ khen, lời lẽ giống văn quảng cáo |
| Chi tiết | Kể cụ thể: dùng bao lâu, trong hoàn cảnh nào | Chung chung: “đỉnh”, “tuyệt vời”, “phải mua ngay” |
| Công khai hợp tác | Ghi rõ nếu được tặng hoặc trả tiền | Giấu, hoặc ghi rất nhỏ |
| Bình luận | Đa dạng, có người phản biện | Hàng loạt tài khoản lạ khen giống nhau |
| Lời hứa | Thực tế | Thần kì, cam kết kết quả nhanh |
Khi thấy một món hàng được khen quá mức, hối thúc chuyển tiền gấp, nên đối chiếu nhiều nguồn và hỏi người lớn. Vài chiêu bán hàng online còn đi kèm lừa đảo, giống những vụ lừa tiền qua mạng xã hội mà học sinh cũng hay gặp.
Ngược lại, khi chính mình viết review, hãy viết thật: thích thì nói thích, chưa hài lòng thì nói lí do. Học sinh muốn luyện cách giới thiệu một sản phẩm cho hấp dẫn mà vẫn trung thực có thể tham khảo kiểu bài viết tờ rơi giới thiệu sản phẩm ở lớp 9.
Muốn nói review bằng tiếng Việt thì nói gì
Văn bản trang trọng nên thay review bằng “đánh giá“, “nhận xét”, “bài giới thiệu”, “bài điểm sách”, “bài phê bình phim”. Reviewer có thể gọi là “người đánh giá”, “người nhận xét”. Trong bài kiểm tra Ngữ văn, viết “em xin chia sẻ cảm nhận về cuốn sách” sẽ hợp hơn “em xin review cuốn sách”.
Bạn hỏi, Văn VN trả lời về chữ review
Review phim là gì?
Review phim là bài viết hoặc video đánh giá một bộ phim: nội dung, diễn xuất, hình ảnh, âm nhạc và có đáng xem không. Review phim tử tế sẽ báo trước nếu có tiết lộ nội dung để người chưa xem tránh.
Reviewer là gì, có phải là nghề không?
Reviewer là người làm review. Nhiều người làm cho vui trên trang cá nhân; một số coi đó là nghề, có thu nhập từ quảng cáo hoặc hợp tác với nhãn hàng. Dù là nghề hay không, uy tín của reviewer nằm ở sự trung thực.
Review sách là gì?
Review sách là chia sẻ nhận xét sau khi đọc một cuốn sách: tóm ý chính, điều thích và chưa thích, gợi ý ai nên đọc. Viết review sách là cách luyện viết cảm nhận rất tốt cho học sinh.
Review nghĩa là gì trong công việc?
Ở môi trường làm việc, review thường nghĩa là rà soát, xem xét lại một bản kế hoạch, một đoạn mã hay một bài thuyết trình trước khi dùng chính thức.
Làm sao biết một bài review có phải quảng cáo không?
Xem bài có ghi hợp tác hay tài trợ không, có nói nhược điểm không, có kể chi tiết trải nghiệm không. Đối chiếu thêm đánh giá ở nhiều nơi khác nhau trước khi tin.