Bóp nát quả cam là bài đọc 1 của Bài 34 (Thiếu nhi đất Việt) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 130–133. Bài giải gồm phần Chia sẻ, Đọc hiểu, Luyện tập đặt câu hỏi Ở đâu?, Khi nào? và Bài viết 1 (ch/tr, dấu hỏi/dấu ngã, ôn chữ hoa kiểu 2).

Chia sẻ (trang 130)
Câu 1 (trang 130): Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong mỗi tranh đang làm gì?
Trả lời:
- Tranh 1: Ba bạn học sinh đeo khăn quàng đỏ, đeo cặp, vui vẻ đi bộ trên đường tới trường.
- Tranh 2: Bốn bạn mặc áo đỏ sao vàng, đặt tay lên ngực, nghiêm trang hát Quốc ca (chào cờ).
- Tranh 3: Các bạn mặc áo bà ba, nắm tay nhau chơi một trò chơi dân gian ngoài sân (như trò lộn cầu vồng).
Câu 2 (trang 130): Em biết gì về người anh hùng nhỏ tuổi trong những truyện dưới đây?
SGK in bìa hai cuốn sách: Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Nguyễn Huy Tưởng) và Trần Quốc Toản – Tuổi nhỏ chí lớn.
Trả lời: Cả hai cuốn sách đều kể về Trần Quốc Toản, người thiếu niên anh hùng thời nhà Trần. Tuy còn nhỏ, Quốc Toản đã tự lập đội quân riêng, giương lá cờ thêu sáu chữ vàng với ý nguyện phá tan giặc mạnh, đền ơn vua, và lập nhiều chiến công khi chống giặc Nguyên.
Đọc: Bóp nát quả cam (trang 131)
Truyện viết theo nhà văn Nguyễn Huy Tưởng, gồm 4 đoạn. Đoạn 1: giặc Nguyên giả vờ mượn đường để chiếm nước ta, Quốc Toản rất tức giận. Đoạn 2: Quốc Toản liều xô lính gác để xuống bến gặp vua. Đoạn 3: Quốc Toản xin vua cho đánh giặc; vua khen và ban cho cậu quả cam. Đoạn 4: Quốc Toản ấm ức vì không được bàn việc nước, căm giặc đến mức bóp nát quả cam lúc nào không hay.
Từ ngữ SGK giải nghĩa:
- Giặc Nguyên: nhà Nguyên – triều đình do người Mông Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy giờ đang âm mưu xâm lược nước ta.
- Trần Quốc Toản (1267 – 1285): em của vua Trần Nhân Tông, tuổi còn trẻ đã lập nhiều chiến công chống giặc Nguyên.
- Vương hầu: người có tước vị cao do vua ban.
Gợi ý đọc: lời người kể đọc rõ ràng, khẩn trương; lời Quốc Toản xin đánh giặc đọc dứt khoát, mạnh mẽ; lời vua đọc ôn tồn, chậm rãi; câu cuối bài đọc chậm lại, nhấn giọng ở chữ “nát”.
Nội dung chính bài Bóp nát quả cam
Truyện ca ngợi Trần Quốc Toản – một thiếu niên tuổi nhỏ mà chí lớn, rất yêu nước và căm thù giặc. Không sợ bị trị tội, Quốc Toản vẫn xông xuống bến xin vua cho đánh giặc. Hình ảnh quả cam bị bóp nát cho thấy lòng căm giận quân thù mãnh liệt của người anh hùng nhỏ tuổi. Truyện này cùng Những ý tưởng sáng tạo của Bài 34 có trong danh sách bài đọc cần ôn ở Ôn tập cuối năm lớp 2 Cánh diều.
Đọc hiểu (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta?
Trả lời: Giặc Nguyên sai sứ thần sang nói dối là xin mượn đường đi qua nước ta, nhưng thật ra chúng muốn nhân cơ hội đó chiếm luôn nước ta.
Câu 2 (trang 132): Quốc Toản quyết gặp vua để nói gì?
Trả lời: Quốc Toản muốn tâu với vua rằng không được để giặc mượn đường và xin vua cho đánh giặc. Cậu nói: “Cho giặc mượn đường là mất nước. Xin Bệ hạ cho đánh!”
Câu 3 (trang 132): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thế nào?
Trả lời: Vua khen Quốc Toản tuy tuổi còn nhỏ mà đã biết lo cho đất nước, rồi ban thưởng cho cậu một quả cam quý.
Câu 4 (trang 132): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam nói lên điều gì?
Trả lời: Quốc Toản đang ấm ức vì vua vẫn coi mình là trẻ con, lại nghĩ tới cảnh quân giặc sắp giày xéo dân ta nên càng căm giận. Cậu nghiến răng, nắm chặt tay đến mức quả cam nát mà không biết. Chi tiết đó cho thấy Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc.
Luyện tập (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm:
a) Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng.
b) Sáng nay, Quốc Toản quyết đến gặp vua.
c) Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra.
Trả lời: Bộ phận chỉ nơi chốn hỏi bằng Ở đâu?, bộ phận chỉ thời gian hỏi bằng Khi nào?:
| Câu | Bộ phận in đậm chỉ | Câu hỏi |
| a | nơi chốn | Nhà vua họp bàn việc nước ở đâu? |
| b | thời gian | Khi nào Quốc Toản quyết đến gặp vua? (hoặc: Quốc Toản quyết đến gặp vua khi nào?) |
| c | thời gian | Khi nào vua cùng các vương hầu bước ra? (hoặc: Vua cùng các vương hầu bước ra khi nào?) |
Câu 2 (trang 132): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên.
Trả lời: Em có thể nói:
- Ôi, Trần Quốc Toản dũng cảm quá! Còn nhỏ tuổi mà dám xô cả lính gác để xin vua cho đánh giặc.
- Trời ơi, cậu ấy căm giặc đến mức bóp nát quả cam lúc nào không biết!
- Quốc Toản thật đáng khâm phục, tuổi nhỏ mà chí lớn!
Bài viết 1 (trang 132–133)
Câu 1 (trang 132): Nghe – viết: Bé chơi (Trích, Yến Thảo)
Trả lời: Đoạn thơ gồm 8 dòng, mỗi dòng 5 chữ, kể bé chơi trò đóng vai các nghề: thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy thuốc. Khi viết, em chú ý:
- Viết tên bài giữa dòng; chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, các dòng thẳng hàng.
- Dòng cuối kết thúc bằng dấu ba chấm.
- Tiếng dễ sai: thợ nề, xây, nhà cửa, thợ mỏ, than, thợ hàn, nối nhịp, chữa bệnh.
Câu 2 (trang 133): Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp:
a) Chữ ch hay tr?
Em nhìn ☐ăng ☐ở dậy / Từ mặt biển ☐ân ☐ời / Khi triều dâng căng ngực / Biển bạc đầu ☐ăng soi. (Như Mạo)
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Trường em ngói mới đo hồng / Mọc lên tươi thắm giưa đồng lúa xanh / Gió về đồng lúa reo quanh / Vây chào nhưng bước chân nhanh tới trường. (Nguyễn Bùi Vợi)
Trả lời:
- a) Điền lần lượt: trăng – trở (dậy) – chân – trời – trăng. Chữ “triều” ở dòng 3 đã in sẵn, không phải điền.
- b) Thêm dấu thanh: đo → đỏ (dấu hỏi); giưa → giữa (dấu ngã); Vây → Vẫy (dấu ngã); nhưng → những (dấu ngã).
Câu 3 (trang 133): Tìm tiếng:
a) Bắt đầu bằng chữ ch hay tr có nghĩa như sau: – Đồ dùng bằng vải, len, dạ,… để đắp cho ấm. – Trái ngược với méo. – Trái ngược với nhanh.
b) Có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như sau: – Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,… – Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng. – Vật dùng để quét nhà.
Trả lời:
| Nghĩa | Tiếng |
| Đồ dùng để đắp cho ấm | chăn |
| Trái ngược với méo | tròn |
| Trái ngược với nhanh | chậm |
| Cây làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa | cỏ (dấu hỏi) |
| Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng | gõ (dấu ngã) |
| Vật dùng để quét nhà | chổi (dấu hỏi) |
Câu 4 (trang 133): Tập viết
a) Ôn các chữ hoa (kiểu 2): A, M, N, Q, V
b) Viết ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh
Trả lời:
- Năm chữ hoa kiểu 2 đều cao 5 li. Em nhìn chữ mẫu trên khung ô li, viết lại mỗi chữ vài lần cho đều nét; chú ý vòng xoắn nhỏ ở chân chữ Q và ở đầu bên phải chữ V (đã học ở Bài 32, Bài 33).
- Câu ứng dụng gồm tên nước và hai tên gọi của Bác Hồ, nên mọi chữ đầu tiếng đều viết hoa: V, N; N, Á, Q; H, C, M. Giữa các tên có dấu phẩy, các chữ cách nhau bằng khoảng một con chữ o.
Bài đọc 2 của Bài 34 là Những ý tưởng sáng tạo (trang 134). Cách đặt câu hỏi Khi nào?, Ở đâu? em đã ôn ở bài Ôn tập giữa học kì 2 lớp 2 Cánh diều.