Người làm đồ chơi là bài đọc 2 của Bài 33 (Những người quanh ta) trong sách Tiếng Việt lớp 2 Cánh diều tập 2, trang 126–127. Bài giải gồm Đọc hiểu, Luyện tập (hỏi đáp Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, lời chào tạm biệt) và các mục ở trang 128–129: Kể chuyện May áo, Bài viết 2 về người lao động ở trường, Góc sáng tạo Những người em yêu quý.

Đọc: Người làm đồ chơi (trang 126–127)
Truyện viết theo Xuân Quỳnh, kể bằng lời một bạn nhỏ, gồm 3 đoạn. Đoạn 1: bác Nhân hàng xóm nặn đồ chơi bằng bột màu, trẻ con rất thích. Đoạn 2: đồ chơi nhựa xuất hiện, hàng bác ế, bác định về quê; bạn nhỏ buồn nhưng an ủi bác. Đoạn 3: bạn nhỏ lấy tiền tiết kiệm nhờ các bạn mua đồ chơi giúp, bác Nhân vui trở lại.
Từ ngữ SGK giải nghĩa: Ế hàng: không bán được hàng.
Gợi ý đọc: giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm; lời bạn nhỏ nói với bác đọc giọng tha thiết; lời bác Nhân ở cuối bài đọc giọng vui, phấn khởi.
Nội dung chính bài Người làm đồ chơi
Câu chuyện kể về một bạn nhỏ rất thương bác Nhân – người hàng xóm chuyên nặn đồ chơi bột. Thấy bác buồn vì ế hàng, bạn đã khéo léo giúp bác bán được hàng trong buổi cuối cùng, để bác vui và thêm yêu nghề. Bài đọc khen tấm lòng nhân hậu, biết quý trọng người lao động của bạn nhỏ.
Đọc hiểu (trang 127)
Câu 1 (trang 127): Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì?
Trả lời: Bác Nhân làm nghề nặn đồ chơi bằng bột màu rồi cắm lên cây sào nứa mang ra phố bán cho trẻ em.
Câu 2 (trang 127): Vì sao bác Nhân định chuyển về quê? Chọn ý đúng:
a) Vì bác không thích ở thành phố.
b) Vì dạo này bác không bán được hàng.
c) Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột.
Trả lời: Chọn b. Khi đồ chơi bằng nhựa xuất hiện, ít người mua đồ chơi bột nữa, hàng của bác bị ế nên bác định về quê làm ruộng.
Câu 3 (trang 127): Khi biết bác Nhân định bỏ về quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào?
Trả lời: Bạn nhỏ rất buồn, bạn “suýt khóc, nhưng cố tỏ ra bình tĩnh” để bác khỏi lo. Bạn còn xin bác ở lại và hứa sẽ kêu gọi bạn bè đến mua đồ chơi của bác.
Câu 4 (trang 127): Bạn nhỏ đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
Trả lời: Bạn nhỏ đập lợn đất lấy số tiền tiết kiệm (hơn mười nghìn đồng), chia ra từng phần nhỏ rồi nhờ mấy bạn cùng lớp đi mua đồ chơi của bác. Nhờ vậy, bác Nhân bán được hàng và nghĩ rằng trẻ con vẫn còn thích đồ chơi của mình.
Luyện tập (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện.
M: – Vì sao bạn nhỏ trong câu chuyện muốn bác Nhân ở lại? – Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến bác.
Trả lời: Em và bạn có thể hỏi – đáp như sau:
- Hỏi: Bác Nhân thường bán đồ chơi ở đâu? – Đáp: Bác bán ở ngoài phố.
- Hỏi: Khi nào bác Nhân ra phố bán hàng lần cuối? – Đáp: Vào hôm sau ngày bác báo tin sắp về quê.
- Hỏi: Vì sao dạo này bác Nhân bị ế hàng? – Đáp: Vì đã có nhiều đồ chơi mới làm bằng nhựa.
- Hỏi: Về quê, bác Nhân định làm gì ở đó? – Đáp: Bác vẫn nặn đồ chơi bán cho trẻ con ở nông thôn.
Câu 2 (trang 128): Em hãy thay bạn nhỏ trong câu chuyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác.
Trả lời: Lời nói tham khảo: Cháu chào bác Nhân ạ! Cháu sẽ nhớ bác và những con giống bột thật đẹp của bác lắm. Cháu chúc bác về quê luôn khoẻ, nặn được thật nhiều đồ chơi và bán đắt hàng. Hè này về quê, cháu sẽ ghé thăm bác ạ!
Kể chuyện (trang 128)
Câu 1 (trang 128): Nghe và kể lại mẩu chuyện sau: May áo (Theo Võ Quảng)
Gợi ý: a) Vì sao nhím muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b) Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? c) Ai giúp nhím cắt vải, đo vải? d) Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn tặng áo?
Trả lời: Câu chuyện không in trong SGK, thầy cô sẽ kể. Em dựa vào gợi ý để kể lại:
- a) Trong rừng có bạn thỏ tốt bụng, ai cũng quý. Mùa đông năm ấy rét lắm mà thỏ chỉ mặc áo mỏng, nên nhím muốn may cho thỏ một chiếc áo ấm.
- b) Nhím có sẵn kim nhưng chưa có vải. Nhím nghĩ ngay đến chị tằm ngoài bãi. Chị tằm vui lòng cho nhím một tấm vải to.
- c) Nhím nhờ bọ ngựa cắt vải vì bọ ngựa có đôi kéo sắc. Bọ ngựa bảo phải đo trước mới cắt được, thế là hai bạn mời ông ốc sên đến đo. Mỗi bạn góp một tay, chiếc áo đã may xong.
- d) Nhận áo, thỏ cảm ơn các bạn và nghĩ đến những bạn khác cũng đang bị rét. Thỏ rủ mọi người cùng mở một xưởng may. Từ đó, mùa đông trong rừng không ai còn bị lạnh.
Câu 2 (trang 128): Nói lời của em:
a) Khen nhím, thỏ và các con vật trong khu rừng.
b) Đồng tình với sáng kiến của thỏ.
Trả lời:
- a) Nhím ơi, bạn thật tốt bụng, biết lo cho bạn bè! Chị tằm, anh bọ ngựa, ông ốc sên giỏi quá, ai cũng góp sức may áo cho thỏ. Thỏ thì thật biết nghĩ cho người khác!
- b) Sáng kiến lập xưởng may của thỏ hay quá! Tớ đồng ý với thỏ, có xưởng may thì cả khu rừng ai cũng có áo ấm mặc.
Bài viết 2 (trang 128–129)
Câu 1 (trang 128): Nói về một người lao động ở trường em.
Gợi ý: – Em nói về ai? – Cô bác đó làm việc gì trong trường? – Cô bác đó giúp em và các bạn em những gì? – Em muốn nói gì hoặc làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với cô bác đó?
Trả lời: Em có thể nói về bác bảo vệ, cô lao công, cô cấp dưỡng, cô nhân viên thư viện hoặc cô y tế. Ví dụ:
- Em nói về cô Mai, nhân viên y tế của trường.
- Cô trông coi phòng y tế, theo dõi sức khoẻ của học sinh.
- Lần em bị ngã trầy đầu gối, cô rửa vết thương, băng lại cẩn thận và dặn em chạy nhảy cẩn thận hơn.
- Em muốn cảm ơn cô và sẽ giữ gìn vệ sinh, ăn uống đầy đủ để ít bị ốm.
Câu 2 (trang 129): Dựa vào những điều vừa nói, hãy viết 4 – 5 câu (hoặc 4 – 5 dòng thơ) về một người lao động ở trường em.
SGK có mẫu chữ viết của các bạn về cô Huệ bếp trưởng, bác Hải bảo vệ, cô Lệ nhân viên thư viện.
Trả lời: Đoạn văn tham khảo:
Ở trường em, cô Mai là nhân viên y tế. Hằng ngày, cô ngồi ở phòng y tế nhỏ cạnh thư viện, sẵn sàng giúp các bạn bị mệt hoặc bị đau. Có lần em bị ngã trầy chân, cô nhẹ nhàng rửa sạch vết thương rồi băng lại cho em. Cô còn hay dặn chúng em rửa tay trước khi ăn và uống đủ nước. Em rất biết ơn cô Mai và chúc cô luôn khoẻ mạnh.
Góc sáng tạo: Những người em yêu quý (trang 129)
Câu 1 (trang 129): Mỗi tổ làm một quyển sách về người lao động trong trường.
Gợi ý: – Mỗi học sinh sửa lại đoạn văn (thơ) đã viết. Vẽ tranh và trang trí cho đẹp. – Tập hợp các sản phẩm của tổ thành tập sách. Trang bìa ghi tên tác giả là các bạn trong tổ.
Trả lời: Cách làm:
- Mỗi bạn đọc lại đoạn văn ở Bài viết 2, sửa lỗi chính tả, chép sạch vào một tờ giấy; vẽ chân dung cô bác mình viết bên cạnh.
- Cả tổ xếp các trang lại, làm bìa bằng giấy màu, ghi tên sách (ví dụ: Những người em yêu quý), tên lớp, năm học và tên các bạn trong tổ; đóng ghim hoặc buộc dây cho chắc.
Câu 2 (trang 129): Trưng bày, giới thiệu và bình chọn quyển sách hay.
Trả lời: Các tổ bày sách lên bàn. Đại diện tổ giới thiệu: tên sách, sách viết về những ai, đọc to một trang hay nhất. Cả lớp xem và bình chọn quyển sách có bài viết hay, tranh vẽ đẹp. Sau đó, lớp có thể tặng sách cho các cô bác được viết đến.
Bài đọc 1 của Bài 33 là Con đường của bé (trang 123–124). Một bài đọc khác về người em yêu quý ở trường là Cô giáo lớp em lớp 2 Cánh diều.