Bài 136: oai, oay, uây thuộc phần Học vần của sách Tiếng Việt lớp 1 Cánh diều tập 2, trang 74–75. Con học ba vần oai, oay, uây qua các từ điện thoại, ghế xoay, khuấy bột. Bài có 4 hoạt động: làm quen, tìm tiếng có vần oai, oay, uây, tập đọc truyện Thám tử mèo (kèm chọn ý đúng) và tập viết.

Bài 136: oai, oay, uây học những gì?
- Biết vần oai gồm o, a, i; vần oay gồm o, a, y; vần uây gồm u, â, y. Đánh vần: o – a – i – oai; o – a – y – oay; u – â – y – uây.
- Đọc trơn điện thoại, ghế xoay, khuấy bột; tìm đúng tiếng có ba vần mới trong bốn hình.
- Đọc truyện Thám tử mèo, chọn ý đúng.
- Tập viết oai, xoài, oay, xoay, uây, khuấy.
Làm quen, tìm tiếng có vần oai, oay, uây (trang 74)
Câu 1 (trang 74): Làm quen
Trả lời: Sách in ba ảnh:
- Chiếc máy màu đỏ có ống nghe và dây xoắn: điện thoại. Đánh vần: thờ – oai – thoai – nặng – thoại.
- Chiếc ghế bọc da, có chân bánh xe, quay được: ghế xoay. Đánh vần: xờ – oay – xoay.
- Bàn tay cầm đôi đũa đảo bột trong bát: khuấy bột. Đánh vần: khờ – uây – khuây – sắc – khuấy.
Vần oai và oay chỉ khác chữ cuối: i ngắn và y dài. Vần uây giống vần ây (Bài 100) nhưng thêm u ở đầu. Bài liền trước, Bài 135: Ôn tập lớp 1 Cánh diều, giúp con ôn lại các vần có o, u ở đầu như oanh, oach, uênh, uynh.
Câu 2 (trang 74): Tiếng nào có vần oai? Tiếng nào có vần oay? Tiếng nào có vần uây?
Bốn hình: (1) quả xoài (hai quả xoài vàng); (2) ngoái lại (con hươu quay đầu nhìn về phía sau); (3) ngoe nguẩy (chú chó vẫy đuôi); (4) lốc xoáy (cột gió xoáy tròn trên cánh đồng).
Trả lời:
| Tiếng có vần oai | xoài, ngoái |
| Tiếng có vần oay | xoáy |
| Tiếng có vần uây | nguẩy |
Ngoái lại là quay đầu nhìn ra sau. Ngoe nguẩy là đuôi vẫy qua vẫy lại liên tục. Lốc xoáy là cơn gió rất mạnh cuộn tròn, có thể làm đổ cây, tốc mái nhà.
Cuối trang 74 in ba vần để con đọc lại: oai, oay, uây.
Tập đọc và tập viết (trang 75)
Câu 3 (trang 75): Tập đọc
Bài đọc: Thám tử mèo, theo truyện nước ngoài (Nguyễn Hoàng kể). Sau bài đọc có câu hỏi Ý nào đúng? a) Mèo được tuyển vào đội thám tử vì nó là mèo. – b) Mèo được giữ lại ở đội thám tử vì nó có tài.
Trả lời: Truyện Thám tử mèo có bốn đoạn:
- Đoạn 1: mèo muốn làm thám tử, nhưng đội thám tử chỉ nhận chó, thấy mèo là họ lắc đầu bỏ đi.
- Đoạn 2: mèo nghĩ cách, giả làm một chú chó con và được nhận vào đội.
- Đoạn 3: mèo tìm ra thủ phạm một vụ trộm lớn. Lúc được vua trao huân chương, mèo vui quá, lỡ kêu lên tiếng mèo.
- Đoạn 4: dù bị lộ, mèo vẫn được ở lại đội vì giỏi, sau còn được làm đội trưởng.
Tranh vẽ nhà vua (một chú chó đội vương miện, khoác áo choàng đỏ) đứng gần ngai vàng, trước mặt là mèo đội mũ thám tử, bên cạnh có hai chú chó thám tử, một chú cầm kính lúp.
Cách đọc:
- Đánh vần tiếng có vần mới: nguây, nguẩy (ngờ – uây – nguây – hỏi – nguẩy), loay (lờ – oay – loay), hoay (hờ – oay – hoay), khoái (khờ – oai – khoai – sắc – khoái).
- thám tử: người chuyên đi tìm ra kẻ gian, làm rõ các vụ việc. nguây nguẩy: lắc đầu, quay đi tỏ ý không chịu. hoá trang: thay đổi quần áo, dáng vẻ để giống người (con vật) khác. buột miệng: lỡ nói ra, không kịp giữ.
- Tiếng mèo kêu trong ngoặc kép đọc to, vui.
Ý đúng là b. Lúc đầu mèo vào được đội là nhờ giả làm chó, chứ không phải vì là mèo, nên ý a sai. Khi bị lộ, đội vẫn giữ mèo lại vì mèo đã lập công phá vụ trộm lớn, tức là mèo có tài.
Bài học: người có tài và chăm chỉ thì sẽ được mọi người công nhận.
Câu 4 (trang 75): Tập viết
Trả lời: Con viết vào bảng con: oai, xoài, oay, xoay, uây, khuấy.
- Vần oai: o nối a, a nối i; nhớ dấu chấm trên i.
- xoài: dấu huyền đặt trên a.
- Vần oay và tiếng xoay: chữ y kéo dài xuống dưới 5 li.
- Vần uây và tiếng khuấy: dấu sắc đặt trên â, chữ k và h cao 5 li.
Ghi nhớ sau Bài 136
Tiếng có vần oai: thoại, xoài, ngoái, khoái. Tiếng có vần oay: xoay, xoáy, loay hoay. Tiếng có vần uây: khuấy, nguẩy, nguây. Con xem lại vần ai, ay (Bài 97): thêm o vào đầu là có oai, oay.