Ý nghĩa văn chương là bài nghị luận nổi tiếng của nhà phê bình Hoài Thanh, được học ở Bài 2 (Giá trị của văn chương) sách Ngữ văn 9 Chân trời sáng tạo tập 1. Bài viết tổng hợp những điều cần biết về tác giả, xuất xứ, luận đề, luận điểm, bố cục, giá trị nội dung, nghệ thuật và sơ đồ tư duy của văn bản.

Nội dung văn bản Ý nghĩa văn chương
Hoài Thanh mở đầu bằng một câu chuyện xưa của Ấn Độ: một nhà thơ chứng kiến con chim trúng thương rơi ngay cạnh mình, xót xa đến bật khóc, và tiếng khóc ấy được coi là khởi nguồn của thi ca. Từ đó ông khẳng định: “Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.” Người cầm bút cần vượt ra khỏi cái tôi để hòa vào thế giới xung quanh.
Ông tiếp tục chỉ ra nhiệm vụ của văn chương: phát hiện những vẻ đẹp, những điều kì thú của tạo vật và tâm hồn rồi trao lại cho mọi người. Văn chương vừa phản chiếu đời sống, vừa làm nên những sự sống mới, như Nguyễn Du dồn cả tâm huyết để Thúy Kiều sống mãi. Phần sau bàn về công dụng: văn chương bồi đắp tình cảm cho con người, làm cuộc đời chật hẹp của mỗi cá nhân trở nên rộng lớn; thiếu thi nhân, văn nhân, đời sống tâm hồn của loài người sẽ nghèo nàn biết bao.
Văn bản còn trong thời hạn bảo hộ, vì vậy phần này chỉ tóm lược và trích rất ngắn; lời giải chi tiết có trong bài soạn cùng văn bản.
Thông tin tác giả Hoài Thanh
Hoài Thanh (1909 – 1982) tên khai sinh là Nguyễn Đức Nguyên, quê ở xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, xuất thân từ một nhà nho thanh bạch. Ngay khi còn đi học, ông đã tham gia phong trào yêu nước và từng bị nhà cầm quyền thực dân bỏ tù.
Trước Cách mạng tháng Tám, Hoài Thanh nổi tiếng với cuốn Thi nhân Việt Nam (1942, viết cùng Hoài Chân), công trình tổng kết phong trào Thơ mới với những lời bình tinh tế. Ông còn là một trong ba tác giả của tập tiểu luận Văn chương và hành động (1936). Sau Cách mạng, ông giữ nhiều cương vị trong ngành văn hóa, văn nghệ và tiếp tục viết phê bình, như Nói chuyện thơ kháng chiến, Có một nền văn hóa Việt Nam.
Lối phê bình của Hoài Thanh giàu cảm xúc, dùng nhiều hình ảnh, ông đọc thơ bằng cả tâm hồn mình. Năm 2000, ông được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Thông tin tác phẩm Ý nghĩa văn chương
Các mục dưới đây trả lời những câu hỏi thường gặp khi tìm hiểu văn bản.
Xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác
Bài viết ra đời năm 1936, giai đoạn trên văn đàn đang sôi nổi cuộc tranh luận về mục đích của nghệ thuật. Văn bản trong SGK được trích theo tập Bình luận văn chương của Hoài Thanh (NXB Giáo dục, 1998). Có lần in lại, bài được đổi tên thành Ý nghĩa và công dụng của văn chương.
Thể loại và phương thức biểu đạt
- Thể loại: nghị luận văn học, bàn về một vấn đề lí luận văn chương.
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận, kết hợp biểu cảm và tự sự (câu chuyện mở đầu).
Luận đề và luận điểm
- Luận đề: văn chương có ý nghĩa gì với con người, xét từ nguồn gốc, nhiệm vụ đến công dụng.
- Luận điểm 1: nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng yêu thương người và muôn loài.
- Luận điểm 2: nhờ văn chương, sự sống được phản chiếu và được tạo mới.
- Luận điểm 3: văn chương gây và luyện tình cảm cho con người, làm đời sống tinh thần phong phú.
Bố cục: Ý nghĩa văn chương có mấy phần?
Văn bản trong SGK gồm hai đoạn được đánh số:
- Phần một (đoạn mở đầu cho tới “gợi lòng vị tha”): bàn về cội nguồn, nhiệm vụ của văn chương và khả năng phản ánh, tạo dựng sự sống.
- Phần hai (đoạn sau): tác dụng của văn chương với tình cảm, tâm hồn mỗi người.
Giá trị nội dung
Với lí lẽ xác đáng và cảm xúc chân thành, Hoài Thanh khẳng định văn chương bắt nguồn từ tình yêu thương, có nhiệm vụ phản ánh và sáng tạo sự sống, có sức bồi đắp, làm giàu tình cảm con người. Bài viết đề cao giá trị nhân văn của văn chương và vai trò không thể thiếu của người nghệ sĩ.
Giá trị nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, đi từ nguồn gốc đến nhiệm vụ rồi công dụng.
- Kết hợp lí lẽ với dẫn chứng sinh động (chuyện thi sĩ Ấn Độ, Nguyễn Du và Thúy Kiều, câu nói của Gâu-chê).
- Văn nghị luận giàu hình ảnh và cảm xúc, tiêu biểu là hình ảnh so sánh cảnh trời và lòng người với một khu rừng sâu.
- Kết hợp khéo léo giữa trình bày khách quan và bày tỏ quan điểm chủ quan.
Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề nêu thẳng vấn đề bàn luận: văn chương có nghĩa lí gì đối với con người. Cách đặt tên ngắn gọn, khái quát, giúp người đọc nhận ra ngay luận đề của bài.
Sơ đồ tư duy Ý nghĩa văn chương

Lời kết
Ý nghĩa văn chương tuy ngắn nhưng chứa đựng quan niệm nhân văn sâu sắc của Hoài Thanh: văn chương sinh ra từ tình thương và trở lại nuôi dưỡng tình thương trong con người. Khi ôn tập, em cần nắm luận đề, ba luận điểm và nét đặc sắc của lối văn nghị luận giàu cảm xúc của tác giả.
Xem thêm: