Vị kỷ là chỉ biết lo cho lợi ích của bản thân, xem nhẹ quyền lợi của người khác và của tập thể. Hỏi “vị kỷ nghĩa là gì” thì hiểu nôm na là “vì mình” đặt trước “vì người”. Từ này nặng nề hơn một lời chê ích kỷ thoáng qua, vì nó tả cả một cách sống, một thói quen nghĩ.
| Nghĩa ngắn | Chỉ lo cho lợi ích riêng, coi nhẹ người khác |
| Gốc từ | Hán Việt 為己: vị (vì, làm cho) + kỷ (mình, bản thân) |
| Loại từ | Tính từ; “tính vị kỷ”, “lối sống vị kỷ” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Vị tha |
| Sắc thái | Chê, dùng nhiều trong văn viết và bài nghị luận |

Người vị kỷ là người thế nào?
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) giảng vị kỷ là chỉ biết chăm chút cho quyền lợi cá nhân mà coi nhẹ người khác, tập thể và xã hội. Cũng cuốn từ điển ấy đặt vị kỷ cạnh ích kỷ trong vai trái nghĩa của vị tha.
Người vị kỷ chưa chắc đã làm hại ai. Cái đáng nói là họ luôn tự hỏi “mình được gì” trước khi hỏi “việc này đúng không”. Một vài dấu hiệu quen thuộc:
- Làm việc nhóm thì nhận phần nhẹ, đến lúc chia điểm lại đòi phần hơn.
- Giúp ai cũng nhẩm xem sau này người đó trả lại được gì.
- Chuyện của người khác thì nghe cho có, chuyện của mình thì kể mãi không thôi.
Ví dụ trong câu: Cậu ấy học giỏi nhưng hơi vị kỷ, chưa bao giờ cho bạn mượn vở ghi. Hay trong văn bình luận: Lối sống vị kỷ khiến con người dần khép mình lại.
為己: hai chữ “vì mình” và một câu của Khổng Tử
Chữ vị (為) khi đọc là “vị” mang nghĩa vì, giúp cho; đọc là “vi” thì nghĩa là làm, như trong hành vi, vô vi. Chữ kỷ (己) là mình, bản thân, gặp lại trong tri kỷ, khắc kỷ, ích kỷ. Đặt cạnh nhau, vị kỷ là “vì mình”, còn vị tha (為他) là “vì người khác”.
Điều thú vị là trong sách cổ, hai chữ này từng mang nghĩa tốt. Thiên Hiến vấn của sách Luận ngữ chép lời Khổng Tử:
古之學者為己,今之學者為人。
Cổ chi học giả vị kỷ, kim chi học giả vị nhân.
Cách hiểu phổ biến: người học thời xưa học để sửa mình, người học thời nay học để người khác biết đến mình. Ở đây “vị kỷ” là học cho chính mình nên người, không dính gì đến chuyện giành phần hơn. Tiếng Việt ngày nay chỉ giữ nghĩa chê, nhưng biết câu này sẽ hiểu vì sao có người nói “học là vì mình” mà không ai thấy khó nghe.
Vị kỷ, ích kỷ, vị tha: đặt cạnh nhau cho dễ phân
| Từ | Hướng của tấm lòng | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vị kỷ | Đặt bản thân lên trước, nói về cả một lối sống, cách nghĩ | Một quan niệm sống vị kỷ |
| Ích kỷ | Chỉ muốn lợi về mình, thường thấy qua hành động cụ thể, hẹp hòi | Ích kỷ không cho em chơi cùng |
| Vị tha | Sẵn lòng chịu thiệt vì người khác | Tấm lòng vị tha của người mẹ |
| Tự luyến | Say mê hình ảnh của chính mình | Đăng ảnh tự khen suốt ngày |
Vị kỷ và ích kỷ gần như đồng nghĩa; khác ở chỗ ích kỷ là từ khẩu ngữ, hay dùng để trách một việc làm cụ thể, còn vị kỷ có màu sách vở hơn. Chữ “kỷ” trong cả hai từ đều có thể viết “kỉ”; chuyện chọn y hay i được nói kĩ ở bài ích kỷ viết y hay i mới đúng.
Đừng nhầm vị kỷ với tự luyến. Người tự luyến cần người khác ngưỡng mộ mình, như chàng trai mê bóng mình dưới nước trong thần thoại Hy Lạp. Người vị kỷ thì chẳng cần ai khen, chỉ cần phần lợi về tay.
Ngoài vị kỉ, nhóm từ cùng nghĩa với ích kỉ còn có tư kỉ, vị ngã cùng mấy từ gần như hẹp hòi, được xếp theo sắc thái ở đồng nghĩa, trái nghĩa với ích kỉ.
Ngược với thói chỉ lo cho mình là lời dạy xét mình trước khi trách người, gói trong câu tiên trách kỷ hậu trách nhân.
Sống vì mình đến đâu thì thành vị kỷ
Triết học phương Tây có hẳn một nhánh bàn về egoism, thường dịch là thuyết vị kỷ. Có quan điểm cho rằng con người làm gì rốt cuộc cũng vì lợi ích của mình, kể cả khi giúp người. Có quan điểm khác cho rằng theo đuổi lợi ích riêng là chính đáng, miễn không giẫm lên người khác. Học sinh không cần đi sâu, nhưng nên thấy một điều: lo cho mình chưa phải là xấu.
Một dàn ý ngắn cho đề nghị luận về lối sống vị kỷ:
- Giải thích: vị kỷ là đặt lợi ích riêng lên trên hết, coi nhẹ người xung quanh.
- Phân biệt: chăm sóc sức khỏe, giữ thời gian học, biết từ chối việc quá sức là yêu bản thân chính đáng; giành phần, đùn việc, vô cảm mới là vị kỷ.
- Tác hại: mất lòng tin của bạn bè, tập thể rời rạc, người vị kỷ dần cô độc.
- Bài học: nghĩ cho mình nhưng chừa chỗ cho người, tập rộng lòng với lỗi của người khác.
Muốn mở rộng sang phần “tôi” trong mỗi người, có thể đọc thêm về chữ ngã theo cách hiểu của nhà Phật và của Freud.
Nhiều người còn dẫn câu “người không vì mình” để bênh lối sống ấy; vế sau của nó là câu thề trời tru đất diệt, và chữ đúng là tru chứ không phải chu.
Vị kỷ: mấy điều học trò hay hỏi
Vị kỷ nghĩa là gì?
Là vì mình, chỉ lo lợi ích của bản thân và xem nhẹ người khác. Từ gốc Hán 為己, trái nghĩa với vị tha.
Sống vị kỷ có phải lúc nào cũng xấu?
Trong tiếng Việt hiện đại, vị kỷ là lời chê. Tuy vậy, biết chăm lo cho bản thân thì chẳng có gì sai; nó chỉ thành vị kỷ khi mình được lợi bằng cách để người khác chịu thiệt.
Vị kỷ và vị tha khác nhau thế nào?
Vị kỷ là vì mình, vị tha là vì người. Người vị tha chấp nhận thiệt một chút để người khác được tốt hơn, người vị kỷ thì ngược lại.
Vị kỷ tiếng Anh là gì?
Tính từ thường dịch là selfish hoặc egoistic; danh từ là selfishness hay egoism. Từ trái nghĩa vị tha là altruistic.