Từ đồng nghĩa với ích kỉ (còn viết ích kỷ) là vị kỉ, tư kỉ, vị ngã; gần nghĩa có hẹp hòi, nhỏ nhen. Từ trái nghĩa với ích kỉ là vị tha, cặp mà từ điển ghi thẳng; tùy câu còn dùng quên mình, rộng lượng. Trục của nhóm từ là câu hỏi “nghĩ cho ai”.
| Đồng nghĩa | vị kỉ, tư kỉ, vị ngã; gần nghĩa: hẹp hòi, nhỏ nhen |
| Trái nghĩa | vị tha; theo ngữ cảnh: quên mình, rộng lượng |
| Loại từ | tính từ |
| Nét nghĩa | chỉ nghĩ đến lợi của mình, không đoái tới người khác |

Hai cách viết ích kỉ và ích kỷ chỉ khác ở i và y; chuyện chọn chữ nào có ở bài ích kỉ viết i hay y.
Vị kỉ, tư kỉ và những từ chỉ gần với ích kỉ
Ba từ Hán Việt cùng khuôn “vì mình”, “riêng mình”. Hẹp hòi, nhỏ nhen nói về lòng dạ hơn là lợi ích.
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| vị kỉ | xem nhẹ lợi ích người khác, của xã hội; giọng sách vở | bài nghị luận, bàn về lối sống |
| tư kỉ | riêng cho mình; ít gặp | văn viết cũ |
| vị ngã | “vì cái tôi”; rất hiếm | văn sách vở |
| hẹp hòi (gần nghĩa) | xét nét, chỉ biết có mình hoặc phe mình | chê cách đối xử, cách nghĩ |
| nhỏ nhen (gần nghĩa) | để ý chuyện vặt về quyền lợi | chê lòng dạ trong quan hệ |
Vị kỉ đặt cạnh ích kỉ và vị tha thế nào đã có ở bài người vị kỷ là người thế nào.
Phía đối lập: vị tha và các cách nói quên mình
- vị tha: trái nghĩa trực tiếp, nghĩ cho người khác và sẵn sàng chịu thiệt phần mình. Đọc thêm ở lòng vị tha qua chữ 為他.
- quên mình: mức cao hơn, gác hẳn bản thân, hay dùng khi kể chuyện cứu người.
- rộng lượng: trái với hẹp hòi hơn là với ích kỉ; dùng khi nói chuyện tha thứ, bỏ qua.
Hào phóng không phải trái nghĩa: người rộng tay tiền bạc vẫn có thể ích kỉ.
Biết lo cho mình khác ích kỉ ở đâu
Đi ngủ sớm để giữ sức, từ chối lời rủ rê vì chưa xong bài: đó là lo cho bản thân, không ai bị thiệt. Ích kỉ bắt đầu khi phần lợi của mình lấy từ phần của người khác: ăn hết miếng ngon mà không hỏi ai, mượn đồ không trả. Còn tham lam là muốn có thêm của cải, một chuyện khác.
Góp ý người ích kỉ: đổi từ cho bớt nặng
- “Cậu ích kỉ quá” → “cậu hơi nghĩ cho mình”: nhẹ hơn, hợp khi góp ý bạn bè.
- “Lối sống ích kỉ” → “lối sống vị kỉ”: được, hợp văn nghị luận.
- “Đứa trẻ ích kỉ” → “đứa trẻ tư kỉ”: không dùng được, tư kỉ quá cũ với lời nói thường.
Đặt câu có ích kỉ, vị kỉ, vị tha
- Minh ích kỉ, ăn hết đĩa nho mà không mời ai.
- Sống vị kỉ lâu ngày, người ta dễ thấy mình lẻ loi.
- Bà nội vị tha, nhường phần ngon cho các cháu.
- Anh bộ đội quên mình lao xuống dòng nước cứu em bé.
- Đừng nhỏ nhen tính toán từng cái kẹo với em.
- Cô giáo rộng lượng bỏ qua lỗi nói leo của Tuấn.
Ích kỉ và ích kỷ: mấy câu hỏi hay gặp
Đồng nghĩa với ích kỷ là gì?
Vị kỉ, tư kỉ, vị ngã; trong lời nói thường thì dùng hẹp hòi, nhỏ nhen.
Trái nghĩa với ích kỷ là từ nào?
Vị tha. Muốn nhấn mạnh hơn thì dùng quên mình.
Ích kỉ và tham lam có giống nhau không?
Không hẳn. Ích kỉ là chỉ nghĩ cho mình; tham lam là muốn vơ thêm. Một người có thể ích kỉ mà không tham.
Vị kỉ và ích kỉ dùng thay nhau được không?
Phần lớn được. Vị kỉ nghe trang trọng, hợp bài văn; ích kỉ dùng được cả khi nói chuyện hằng ngày.