Bao dung là rộng lòng cảm thông, sẵn sàng tha thứ lỗi lầm của người khác và đối xử với mọi người bằng tình thương. Khoan dung gần nghĩa, nhưng nhấn vào chuyện rộng lòng tha cho người đã có lỗi. Lòng bao dung vì thế là một tấm lòng rộng; còn khoan dung thường hiện ra ở một lần tha thứ cụ thể.
| Bao dung | Khoan dung | |
|---|---|---|
| Nghĩa ngắn | Rộng lòng cảm thông, tha thứ, thương người | Rộng lòng tha thứ cho người có lỗi |
| Chữ Hán | 包容: bọc lấy và chứa được | 寬容: rộng rãi và chứa được |
| Đồng nghĩa | Độ lượng, rộng lượng, bao dong | Khoan thứ, độ lượng, rộng lượng |
| Trái nghĩa | Hẹp hòi, cố chấp, thù dai | Hẹp hòi, khắt khe, trả thù |

Bao dung: tấm lòng ôm được người khác mình
Từ điển tiếng Việt giảng bao dung là rộng lòng cảm thông, tha thứ cho lỗi lầm của người khác và thương yêu mọi người. Hai ví dụ quen trong từ điển là nụ cười bao dung và tấm lòng bao dung. Từ này cũng có cách đọc cũ là bao dong.
Chiết tự cho thấy rõ hình ảnh. Chữ bao (包) là bọc, gói lại; chữ dung (容) là chứa, dung nạp, Thiều Chửu giảng là bao dong chịu đựng. Một người bao dung giống cái bọc đủ rộng để chứa cả những gì không giống mình: tính nết khác, thói quen khác, cả sai sót của người khác.
Điểm đáng để ý là bao dung không chờ tới lúc ai đó phạm lỗi mới có. Người mẹ bao dung với đứa con hay quên, người thầy bao dung với cậu học trò chậm hiểu: đó là sự nhẫn nại, thông cảm kéo dài, chứ không phải một lần tha.
Khoan dung: rộng tay tha cho người đã lầm lỗi
Với khoan dung, từ điển giảng gọn hơn: rộng lòng tha thứ cho người có lỗi lầm. Ví dụ đi kèm là ánh mắt khoan dung, tấm lòng khoan dung. Từ đồng nghĩa được ghi là độ lượng, khoan thứ, rộng lượng.
Chữ khoan (寬) gốc nghĩa là nhà rộng, rồi thành rộng rãi, thong thả; Thiều Chửu còn ghi một nghĩa là tha, như tha cho điều lỗi đã làm. Ghép với dung (容), khoan dung là rộng tay mà tha. Ta hay gặp từ này trong những tình huống có kẻ làm sai và người có quyền xử: thầy cô với học trò vi phạm, tòa án với người phạm tội lần đầu, người bị xúc phạm với kẻ đã xúc phạm mình.
Trong văn bản chính luận, khoan dung còn mang nghĩa mở rộng là chấp nhận sự khác biệt về quan điểm, lối sống, văn hóa. Chính nghĩa này hay được dịch sang tiếng Anh là tolerance.
Ngược với tấm lòng khoan dung là cách đối xử hà khắc, nghiệt ngã; hai nhóm từ cho người và cho thời tiết được tách ra ở đồng nghĩa, trái nghĩa với khắc nghiệt.
Đặt bao dung và khoan dung lên bàn cân
| Tiêu chí | Bao dung | Khoan dung |
|---|---|---|
| Trọng tâm | Một tấm lòng rộng, thương người, chứa được sự khác biệt | Hành động tha thứ, không trừng phạt nặng người có lỗi |
| Khi nào xuất hiện | Thường trực, cả khi không ai làm sai | Thường gắn với một lỗi lầm cụ thể |
| Sắc thái | Ấm áp, gần với tình thương, hay dùng cho cha mẹ, thầy cô | Trang trọng hơn, hay gặp trong văn bản chính luận, pháp lí |
| Kết hợp quen | tấm lòng bao dung, nụ cười bao dung, sống bao dung | chính sách khoan dung, thái độ khoan dung, khoan dung với kẻ lầm đường |
| Tiếng Anh | generous, magnanimous | tolerant, lenient, forgiving |
Trong phần lớn câu văn, hai từ thay cho nhau được mà không sai nghĩa: viết “lòng bao dung” hay “lòng khoan dung” đều ổn. Chỗ khác nằm ở sắc thái. “Chính sách khoan dung với người ra đầu thú” nghe tự nhiên; đổi thành “chính sách bao dung” thì nghe lạ tai. Ngược lại, “mẹ nhìn con bằng ánh mắt bao dung” có độ ấm mà “khoan dung” khó thay thế.
Đặt hai từ vào câu cho đúng chỗ
- Bà nội nghe cháu thú nhận làm vỡ bình hoa, chỉ cười một nụ cười bao dung rồi bảo cháu đi lấy chổi.
- Cô chủ nhiệm khoan dung cho lần đi muộn đầu tiên, nhưng dặn cả lớp lần sau sẽ ghi sổ.
- Sống ở một thành phố đông người từ nhiều vùng, ai cũng cần bao dung hơn với giọng nói và thói quen khác mình.
- Luật pháp vừa nghiêm vừa khoan dung với người biết ăn năn, lập công chuộc lỗi.
- Đọc lại tin nhắn cãi nhau tuần trước, cậu thấy mình đã thiếu bao dung với bạn thân.
Thiếu một chút rộng lòng, chuyện nhỏ dễ thành chuyện lớn. Chàng Chu Sinh trong sự tích Mộng trong mộng chỉ vì mấy lời mắng của người thím mà bỏ nhà, nhịn đói, người chú khuyên mấy lần cũng không chịu về.
Rộng lòng không có nghĩa là dung túng
Bao dung và khoan dung thường bị hiểu lầm thành “cái gì cũng bỏ qua”. Thật ra tha thứ cho người lầm lỗi khác với làm ngơ trước cái sai. Một người bạn quay cóp bị phát hiện, ta có thể không bêu riếu, vẫn chơi với bạn ấy; nhưng nói dối thầy cô để che cho bạn thì đó là dung túng.
Khi gặp đề nghị luận về lòng bao dung hay lòng khoan dung, có thể triển khai theo ba ý: giải thích khái niệm và chỉ ra điểm gần nhau của hai từ; nêu biểu hiện ở trường, ở nhà, trên mạng xã hội; rồi bàn giới hạn, phân biệt rộng lượng với nhu nhược. Bố cục dạng này giống các bài trong tuyển văn mẫu bàn về một lối sống đẹp lớp 8. Gần với bao dung còn có sự tôn trọng người khác, đã có bài riêng ở mục giải nghĩa chữ tôn trọng.
Dân gian cũng vạch sẵn giới hạn ấy bằng thành ngữ quá tam ba bận: lỗi lần đầu, lần hai còn bỏ qua được, lặp đến lần thứ ba thì không ai chiều nữa.
Những điều hay hỏi về lòng bao dung, lòng khoan dung
Lòng bao dung là gì?
Là tấm lòng rộng rãi, biết cảm thông và tha thứ cho người khác, chấp nhận cả những điểm không giống mình. Người có lòng bao dung ít để bụng chuyện nhỏ và dễ được người khác tin cậy.
Lòng khoan dung là gì?
Là đức tính sẵn sàng tha thứ cho người đã mắc lỗi, nhất là khi họ biết hối hận. Ở nghĩa rộng, lòng khoan dung còn là thái độ tôn trọng quan điểm, văn hóa khác với mình.
Bao dung và khoan dung có giống nhau không?
Gần như đồng nghĩa và thường thay được cho nhau. Bao dung thiên về một tấm lòng thường trực, ấm áp; khoan dung thiên về hành động tha thứ trước một lỗi cụ thể và có sắc thái trang trọng hơn.
Viết bao dung hay bao dong mới đúng?
Cả hai đều có trong từ điển, nhưng “bao dung” là cách viết phổ biến hiện nay, nên dùng trong bài làm văn. “Bao dong” là cách đọc cũ của chữ 容, vẫn gặp trong sách in trước đây.