Một số câu tục ngữ Việt Nam là văn bản đọc thuộc Bài 6 (Bài học cuộc sống) trong sách Ngữ văn 7 Kết nối tri thức, tập hai. Văn bản tập hợp 15 câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm của ông cha ta về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người và xã hội. Bài viết dưới đây giới thiệu đầy đủ các câu tục ngữ, đặc điểm của thể loại, tác giả dân gian, xuất xứ, bố cục, ý nghĩa từng câu, giá trị nội dung – nghệ thuật và sơ đồ tư duy.
Nội dung văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam
Tục ngữ là sáng tác dân gian, không thuộc bản quyền riêng của ai, vì vậy Văn VN giới thiệu đủ 15 câu theo thứ tự trong sách. Phần trả lời câu hỏi SGK, em xem bài soạn bài Một số câu tục ngữ Việt Nam.

Nhóm 1 – Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- “Gió heo may, chuồn chuồn bay thì bão”
- “Kiến cánh vỡ tổ bay ra
Bão táp mưa sa gần tới” - “Mây kéo xuống biển thì nắng chang chang, mây kéo lên ngàn thì mưa như trút”
- “Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng Mười chưa cười đã tối” - “Nắng chóng trưa, mưa chóng tối”
- “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống”
- “Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa”
- “Làm ruộng ba năm không bằng chăn tằm một lứa”
Nhóm 2 – Tục ngữ về con người và xã hội
- “Người sống hơn đống vàng”
- “Đói cho sạch, rách cho thơm”
- “Không thầy đố mày làm nên”
- “Học thầy chẳng tày học bạn”
- “Muốn lành nghề, chớ nề học hỏi”
- “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
- “Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
Thông tin tác giả: tác giả dân gian và thể loại tục ngữ
Tác giả của văn bản
Các câu tục ngữ không có tác giả cụ thể. Chúng do nhân dân lao động sáng tạo, được truyền miệng qua nhiều thế hệ và không ngừng được gọt giũa trong quá trình lưu truyền. Vì vậy, khi làm bài, em ghi tác giả là tác giả dân gian (sáng tác tập thể của nhân dân).
Đặc điểm của tục ngữ
- Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, ổn định, thường có vần, có nhịp, đúc kết kinh nghiệm thực tiễn và trí tuệ của nhân dân.
- Nội dung tục ngữ thường xoay quanh ba nhóm: kinh nghiệm về tự nhiên; kinh nghiệm về lao động sản xuất; kinh nghiệm, bài học về con người và xã hội.
- Hình thức: rất ngắn (có câu chỉ năm tiếng), hay dùng vần lưng, phép đối giữa các vế, hình ảnh so sánh, ẩn dụ, cách nói quá; nhiều câu mang nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Tục ngữ được dùng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày để khuyên răn, nhận xét, làm cho lời nói thêm sinh động, thuyết phục.
Thông tin tác phẩm Một số câu tục ngữ Việt Nam
Xuất xứ
Các câu tục ngữ trong văn bản được tuyển chọn từ bộ Kho tàng tục ngữ người Việt do Nguyễn Xuân Kính chủ biên (cùng Nguyễn Thúy Loan, Phan Lan Hương, Nguyễn Luân).
Thể loại, phương thức biểu đạt
- Thể loại: tục ngữ – thể loại văn học dân gian.
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận (mỗi câu nêu một nhận định, một kinh nghiệm), kết hợp miêu tả, biểu cảm qua hình ảnh.
Bố cục văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam
Văn bản gồm 2 nhóm:
- Nhóm 1 (câu 1 – 8): kinh nghiệm về thiên nhiên, thời tiết và lao động sản xuất.
- Nhóm 2 (câu 9 – 15): kinh nghiệm và bài học về con người, xã hội.
Ý nghĩa các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Câu 1: cuối hè đầu thu, khi gió heo may hiu hiu se lạnh và chuồn chuồn bay thấp, bay thành đàn là dấu hiệu sắp có bão. Kinh nghiệm giúp người xưa chủ động phòng tránh.
- Câu 2: kiến có cánh ồ ạt rời tổ bay ra báo hiệu mưa bão lớn sắp đến.
- Câu 3: quan sát hướng mây để đoán thời tiết: mây trôi ra phía biển thì trời nắng to; mây kéo về phía núi thì mưa lớn.
- Câu 4: dùng cách nói quá để nhấn mạnh tháng Năm (âm lịch) đêm rất ngắn, tháng Mười ngày rất ngắn; khuyên con người sắp xếp thời gian làm việc, nghỉ ngơi hợp lí.
- Câu 5: ngày nắng như trôi nhanh tới trưa, ngày mưa trời mau tối; nhắc người làm đồng tính toán công việc theo thời tiết.
- Câu 6: xếp thứ tự bốn yếu tố của nghề trồng lúa: nước, phân bón, sự chăm chỉ và giống lúa – yếu tố nào cũng cần, trong đó nước quan trọng hàng đầu.
- Câu 7: trời nắng thì dưa sai quả, trời mưa thì lúa tốt; mỗi loại cây trồng hợp với một kiểu thời tiết.
- Câu 8: so sánh hai nghề: nuôi tằm tuy vất vả, đòi hỏi tỉ mỉ nhưng thu lợi nhanh và nhiều hơn làm ruộng.
Ý nghĩa các câu tục ngữ về con người và xã hội
- Câu 9: mạng sống con người quý hơn mọi của cải; con người là vốn quý nhất.
- Câu 10: dù nghèo khó, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, giữ gìn nhân cách – bài học về lòng tự trọng.
- Câu 11: khẳng định vai trò của người thầy: không có thầy dạy dỗ thì khó làm nên việc gì; nhắc ta biết ơn, kính trọng thầy.
- Câu 12: đề cao việc học hỏi bạn bè; học thầy rất cần nhưng học bạn cũng quan trọng, hai câu 11 và 12 bổ sung chứ không mâu thuẫn nhau.
- Câu 13: muốn giỏi nghề thì không được ngại học hỏi, phải chịu khó trau dồi.
- Câu 14: khi hưởng thành quả phải nhớ ơn người đã tạo ra nó – đạo lí biết ơn, uống nước nhớ nguồn.
- Câu 15: một người đơn độc khó làm được việc lớn, nhiều người đồng lòng sẽ tạo nên sức mạnh – bài học về tinh thần đoàn kết.
Giá trị nội dung văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam
- Lưu giữ những kinh nghiệm quý của nhân dân trong việc quan sát thiên nhiên, dự báo thời tiết và sản xuất nông nghiệp.
- Đề cao giá trị con người, nêu những bài học đạo lí: sống trong sạch, tôn sư trọng đạo, ham học hỏi, biết ơn, đoàn kết.
- Cho thấy trí tuệ, kinh nghiệm phong phú của ông cha – túi khôn mà người đời sau cần biết vận dụng linh hoạt (vì nhiều kinh nghiệm dựa trên quan sát, chỉ đúng tương đối).
Giá trị nghệ thuật văn bản Một số câu tục ngữ Việt Nam
- Ngắn gọn, hàm súc: câu ngắn nhất (câu 9) chỉ có năm tiếng.
- Hầu hết các câu có vần, đặc biệt là vần lưng (sạch – rách, nghề – nề, tổ – tới…), dễ nhớ, dễ thuộc; câu 15 có hình thức hai dòng lục bát.
- Phép đối giữa các vế (câu 3, 4, 5, 7, 10), cách nói quá (câu 4), so sánh (câu 9, 12), ẩn dụ (câu 14, 15) tạo nhịp nhàng, giàu hình ảnh.
- Nhiều câu có cả nghĩa đen và nghĩa bóng, người dùng có thể vận dụng trong nhiều hoàn cảnh.
Sơ đồ tư duy Một số câu tục ngữ Việt Nam

Lời kết
Mười lăm câu tục ngữ trong văn bản là những bài học ngắn gọn mà sâu sắc về tự nhiên, lao động và cách làm người. Học thuộc và hiểu đúng các câu tục ngữ sẽ giúp em nói, viết thuyết phục hơn và vận dụng kinh nghiệm của ông cha vào cuộc sống hôm nay.
Xem thêm: