Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội giúp em nắm nhanh nội dung mười câu tục ngữ ở văn bản (1), Bài 6 sách Ngữ văn 7 Cánh diều (tập hai). Văn bản không có cốt truyện nên “tóm tắt” ở đây là gom các câu theo đề tài, nêu ngắn gọn kinh nghiệm hay lời khuyên mà mỗi nhóm gửi gắm. Dưới đây là 6 mẫu từ ngắn đến chi tiết.
Cách tóm tắt một chùm tục ngữ
Với một chùm tục ngữ, em không kể lại mà rút ra ý chung:
- Bước 1: đọc từng câu, hiểu nghĩa đen và nghĩa bóng.
- Bước 2: xếp câu vào nhóm đề tài (thời tiết, nhà nông, con người, ứng xử). Văn bản (2) với tám câu thực hành đọc cũng hỏi em chia nhóm như vậy; gợi ý có trong bài soạn Tục ngữ (2) sách Cánh diều.
- Bước 3: mỗi nhóm viết một hai câu nêu kinh nghiệm hoặc bài học chính.
- Bước 4: kết bằng nhận xét chung về giá trị của tục ngữ.

Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội ngắn nhất – mẫu 1
Văn bản gồm mười câu tục ngữ. Năm câu đầu đúc kết kinh nghiệm xem trời đoán mưa nắng, làm ruộng, giữ đất và chăn nuôi; năm câu sau coi con người là vốn quý nhất, khuyên ta biết chăm chút bản thân, thương người, đoàn kết và học cách cư xử.
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội theo bố cục – mẫu 2
Phần 1 – Thiên nhiên và lao động (câu 1 – 5). Người xưa nhìn số sao trên trời để đoán ngày mai mưa hay nắng, biết mưa đúng tháng thì lợi, trái tháng thì hại. Họ xếp thứ tự bốn điều kiện làm nên vụ lúa, coi mảnh đất nhỏ quý như vàng và so sánh nỗi vất vả của các nghề chăn nuôi.
Phần 2 – Con người và xã hội (câu 6 – 10). Nhân dân nhắc nhau giữ gìn vẻ ngoài, đặt con người lên trên của cải, thương người như thương mình, chung sức đoàn kết và học từ những việc nhỏ như ăn, nói, gói, mở.
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội trong một đoạn – mẫu 3
Chùm tục ngữ là kho kinh nghiệm và bài học được cha ông gửi lại. Về tự nhiên, câu 1 và câu 2 dạy cách đoán thời tiết qua sao trời và hiểu tác động của mưa theo từng tháng. Về sản xuất, câu 3 chỉ ra yếu tố quan trọng nhất của nghề lúa là nước, rồi đến phân, công chăm sóc và giống; câu 4 khẳng định giá trị của đất; câu 5 cho thấy nghề tằm vất vả hơn nghề lợn nhiều. Về con người, các câu 6, 7, 8 nhắc ta chăm chút hình thức, quý người hơn quý của và sống yêu thương. Về xã hội, câu 9 đề cao tinh thần đoàn kết, câu 10 khuyên học cách ứng xử cho khéo. Tất cả được nói bằng lời ngắn, có vần, có hình ảnh nên rất dễ nhớ.
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội bằng bảng – mẫu 4
| Nhóm | Câu | Ý chính |
|---|---|---|
| Thời tiết | 1, 2 | Đoán mưa nắng qua sao; mưa đúng thời vụ có lợi, trái thời vụ có hại |
| Trồng trọt, đất đai | 3, 4 | Thứ tự các yếu tố làm nên vụ lúa; đất quý như vàng |
| Chăn nuôi | 5 | Nghề tằm vất vả hơn nghề lợn |
| Con người | 6, 7, 8 | Giữ gìn vẻ ngoài; người quý hơn của; thương người như thương mình |
| Xã hội, ứng xử | 9, 10 | Đoàn kết là sức mạnh; học cách ăn nói, cư xử |
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội bằng sơ đồ ý – mẫu 5
- Kinh nghiệm làm ăn
- Xem trời: nhiều sao → nắng; ít sao → mưa.
- Thời vụ: mưa tháng Ba tốt, mưa tháng Tư hại.
- Làm lúa: nước → phân → cần → giống.
- Đất đai: nhỏ mà quý như vàng.
- Chăn nuôi: lợn nhàn, tằm vất vả.
- Bài học làm người
- Chăm chút răng, tóc – vẻ ngoài.
- Người quý hơn của.
- Thương người như thương thân.
- Đoàn kết thì làm nên việc lớn.
- Học ăn, học nói, học cách cư xử.
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội chi tiết – mẫu 6
Văn bản (1) tập hợp mười câu nói dân gian quen thuộc, chia làm hai nhóm rõ rệt.
Nhóm đầu gồm năm câu gắn với đồng ruộng. Câu thứ nhất là cách đoán thời tiết bằng mắt thường: đêm trời dày sao, nghĩa là ít mây, thì sáng mai nắng; trời thưa sao thì nhiều khả năng mưa. Câu thứ hai lưu ý chuyện thời vụ: cơn mưa tháng Ba nuôi cây cối, còn mưa dầm tháng Tư dễ gây úng, hại mùa màng. Câu thứ ba như một bảng xếp hạng của nghề lúa: đứng đầu là nước, sau đó là phân, rồi đến công sức chăm bẵm và cuối cùng là giống. Câu thứ tư dùng phép so sánh ngầm để nói giá trị của đất, nhắc người nông dân không được bỏ phí dù chỉ một tấc. Câu thứ năm đặt hai nghề cạnh nhau: nuôi lợn được ngồi ăn thong thả, còn nuôi tằm bận đến mức ăn vội đứng.
Nhóm sau gồm năm câu bàn về con người. Câu sáu cho rằng hàm răng, mái tóc góp phần làm nên dáng vẻ và cả cái nết của mỗi người. Câu bảy đặt một con người lên bàn cân với mười phần của cải và khẳng định người quý hơn. Câu tám là lời khuyên sống nhân ái, đồng cảm. Câu chín mượn hình ảnh cây và núi để nói về sức mạnh khi mọi người chung tay. Câu mười nhắc rằng ai cũng phải học, từ việc ăn, nói đến cách gói ghém, mở ra cho khéo.
Nhìn chung, mười câu tục ngữ ngắn gọn, có vần nhịp, giàu hình ảnh, vừa là kinh nghiệm sản xuất quý vừa là bài học đạo lí còn nguyên giá trị.
Kết luận
Tóm tắt Tục ngữ về thiên nhiên, lao động và con người, xã hội cần giữ được hai nhóm nội dung và ý nghĩa cốt lõi của từng câu. Em nên học thuộc mười câu trước, sau đó dùng mẫu ngắn để ôn nhanh và mẫu chi tiết để luyện viết đoạn văn.
Xem thêm: