Từ đồng nghĩa với tự tin sát nhất là tự tín (cách nói cũ); trong câu thường ngày có thể dùng vững tin, hoặc mạnh dạn, bạo dạn khi muốn tả dáng vẻ không rụt rè. Từ trái nghĩa với tự tin là tự ti, mặc cảm; xét theo biểu hiện bên ngoài thì có rụt rè, nhút nhát.
| Đồng nghĩa | tự tín (cũ), vững tin; gần nghĩa: mạnh dạn, bạo dạn, bản lĩnh |
| Trái nghĩa | tự ti, mặc cảm; theo biểu hiện: rụt rè, nhút nhát |
| Nghĩa | tin vào sức mình; chữ 自信 và cách dùng có ở bài sống tự tin nghĩa là gì |

Tự tín, vững tin, mạnh dạn: mấy từ đứng cạnh tự tin
| Từ | Sắc thái | Dùng khi nào |
|---|---|---|
| tự tín | đúng âm Hán Việt của 自信, nay nghe cổ | văn cũ, câu văn muốn trang trọng |
| vững tin | tin chắc, không lung lay | đi kèm đối tượng: vững tin vào bản thân, vững tin ở ngày mai |
| mạnh dạn | không rụt rè, dám nói dám làm | tả hành động: mạnh dạn phát biểu, mạnh dạn đề xuất |
| bạo dạn | gần mạnh dạn, hơi khẩu ngữ | thường nói về trẻ em, người mới vào nghề |
| bản lĩnh | rộng hơn: tự tin cộng với vững vàng khi gặp khó | khen một người đã qua thử thách |
Tự tin là niềm tin bên trong, còn mạnh dạn, bạo dạn là cái người khác nhìn thấy, nên hai từ này chỉ thay được tự tin khi câu tả hành động. Tự chủ thì khác hẳn: đó là làm chủ cảm xúc và việc làm của mình.
Tự ti, mặc cảm, rụt rè: phía ngược lại của tự tin
- tự ti: tự đánh giá mình thấp nên thiếu tự tin. Đây là cặp trái nghĩa chuẩn, cùng chữ “tự” đứng đầu.
- mặc cảm: từ điển ghi là đồng nghĩa với tự ti, thường có nguyên nhân cụ thể (mặc cảm về ngoại hình); xem mặc cảm và tự trọng thấp.
- rụt rè, nhút nhát: trái nghĩa theo biểu hiện, đối với mạnh dạn hơn là với tự tin. Người nhút nhát chưa chắc đã đánh giá thấp mình, xem tính nhút nhát ở trẻ.
Hay bị ghi nhầm vào cột này là khiêm tốn và tự cao. Khiêm tốn đi cùng tự tin được, xem bài từ cùng nghĩa, khác nghĩa với khiêm tốn. Tự cao, tự phụ là tự tin vượt quá thực lực, cùng hướng chứ không ngược hướng.
Đổi tự tin sang mạnh dạn hay bản lĩnh có giữ được ý?
- “Em tự tin bước lên sân khấu” → “Em mạnh dạn bước lên sân khấu”: được, vì câu tả hành động.
- “Mình tự tin vào bài thi hôm qua” → “Mình mạnh dạn vào bài thi hôm qua”: sai, mạnh dạn không đi với “vào” để nói niềm tin.
- “Chị nói chuyện rất tự tin” → “Chị nói chuyện rất bản lĩnh”: tạm được, nhưng ý nặng hơn.
- “Hãy tự tin vào bản thân” → “Hãy vững tin vào bản thân”: được, nghe trang trọng hơn.
Năm tình huống đặt câu với tự tin và tự ti
- Sau ba tuần tập, Minh đã tự tin đọc bài trước lớp mà không vấp.
- Cô ấy bắt tay khách với ánh mắt tự tin.
- Bé Na còn rụt rè khi gặp người lạ, nhưng ở nhà thì nói luôn miệng.
- Vì giọng nói hơi ngọng, anh tự ti suốt mấy năm đầu đại học.
- Thầy khuyến khích cả lớp mạnh dạn hỏi lại chỗ chưa hiểu.
- Đội tuyển vào trận chung kết với tâm thế vững tin.
Hỏi đáp quanh cặp tự tin – tự ti
Đồng nghĩa với tự tin là những từ nào?
Tự tín (cũ), vững tin. Mạnh dạn, bạo dạn, bản lĩnh chỉ gần nghĩa.
Tự tin đồng nghĩa với tự hào không?
Không. Tự hào là vui vì điều đáng quý của mình hay của người thân; sắc thái của từ này có ở bài đồng nghĩa, trái nghĩa với tự hào.
Trái nghĩa với tự tin là gì?
Tự ti, mặc cảm; theo biểu hiện thì rụt rè, nhút nhát.