Từ ngữ là cách gọi chung cho từ và ngữ, tức là những đơn vị có sẵn trong vốn tiếng của một ngôn ngữ: từ đơn như mẹ, sông; từ phức như sách vở, long lanh; và các cụm cố định như thành ngữ non xanh nước biếc. Khi bài tập yêu cầu “tìm từ ngữ chỉ sự vật”, đáp án có thể là một từ hoặc một cụm như thế.
| Khái niệm | Từ và ngữ (cụm từ cố định) nói gộp lại |
| Gốc | Hán Việt 詞語: từ (詞) là lời, chữ; ngữ (語) là lời nói |
| Loại từ | Danh từ |
| Dấu hiệu nhận biết | Có sẵn, được dùng lại nguyên khối, mang một nghĩa trọn |

Từ ngữ gồm những gì?
Mục từ trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học giải thích rất gọn: từ ngữ là “từ và ngữ (nói khái quát)”. Chữ “ngữ” ở đây không phải mọi cụm từ, mà là ngữ cố định, những tổ hợp đã quen dùng đến mức được nhớ và dùng lại như một khối. Giáo trình từ vựng học ở đại học cũng xếp vốn từ tiếng Việt thành hai phần: từ, và ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ).
Như vậy, nói “từ ngữ” là nói rộng hơn “từ” một chút. Ba lớp chính có thể hình dung thế này:
- Từ đơn: một tiếng có nghĩa, như nhà, ăn, đẹp.
- Từ phức: từ ghép và từ láy, như nhà cửa, xe đạp, lấp lánh.
- Ngữ cố định: thành ngữ (mẹ tròn con vuông, ăn cháo đá bát) và quán ngữ (của đáng tội, nói cho cùng).
Trong đời thường, “từ ngữ” còn được dùng lỏng hơn, chỉ chung cách chọn chữ: “từ ngữ trong bức thư rất chân thành”, “dùng từ ngữ thiếu lịch sự”. Bản Từ điển của Hồ Ngọc Đức ghi thêm nét nghĩa này: tập hợp từ nói lên một ý nghĩ nhất định.
Ba đặc điểm của một đơn vị từ ngữ
Muốn biết một tổ hợp có phải “từ ngữ” theo nghĩa chặt hay chỉ là chữ ghép tạm trong câu, có thể thử ba điều.
- Có sẵn trước khi nói. Người nói lấy ra dùng chứ không tự tạo lúc nói. Áo dài có sẵn; áo dài của chị tôi mới may là cụm do người nói tạo ra.
- Dùng nguyên khối. Không tùy ý thay một thành phần. Đổi ăn cháo đá bát thành “ăn cơm đá bát” là mất nghĩa thành ngữ.
- Mang một nghĩa trọn, làm được một thành phần câu. Mẹ tròn con vuông tương đương “sinh nở bình an”, đứng được làm vị ngữ: “Chị ấy đã mẹ tròn con vuông.”
Đặc điểm thứ hai là chỗ phân biệt từ ngữ với cụm từ tự do. Bài phân biệt cụm từ tự do với cụm cố định có thêm ví dụ.
Xếp từ ngữ theo phạm vi sử dụng
Sách Ngữ văn và Tiếng Việt hay chia từ ngữ theo việc ai dùng, dùng ở đâu. Cách chia này giúp học sinh chọn chữ đúng hoàn cảnh.
| Lớp từ ngữ | Phạm vi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Từ ngữ toàn dân | Cả nước hiểu và dùng | mẹ, vào, quả dứa, con lợn |
| Từ ngữ địa phương | Một vùng miền | má, vô, trái thơm, con heo |
| Biệt ngữ xã hội, tiếng lóng | Một nhóm người | trẫm, khanh (cung đình xưa); “gậy” là điểm 1 (học trò) |
| Thuật ngữ | Một ngành khoa học, một môn học | ẩn dụ, quang hợp, phân số |
Ngoài ra còn cách xếp theo nguồn gốc: từ thuần Việt, từ Hán Việt, từ mượn các tiếng khác. Lớp từ ngữ của nhóm nhỏ được nói kĩ ở bài tiếng lóng trong đời sống và văn học.
Từ ngữ trong ca dao và Truyện Kiều
Bài ca dao về xứ Nghệ cho thấy hai lớp từ ngữ đứng cạnh nhau:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Chữ vô là từ ngữ địa phương miền Trung và miền Nam, tương ứng với vào; dùng chữ này, câu ca nghe đúng giọng người trong vùng. Quanh quanh là từ láy gợi con đường uốn lượn. Còn non xanh nước biếc là một thành ngữ chỉ cảnh núi sông tươi đẹp; nếu đổi thành “núi xanh nước biếc”, nghĩa vẫn hiểu được nhưng câu mất vẻ quen thuộc của một khối đã định hình.
Hai câu mở đầu Truyện Kiều cũng đáng xem:
Trăm năm trong cõi người ta,
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau.
Trăm năm ở đây không phải con số. Cách hiểu phổ biến là cả một đời người; cũng có nhà nghiên cứu hiểu rộng hơn là “xưa nay”. Đằng nào thì đó cũng là một cách nói đã quen, không ai đếm từng năm. Cõi người ta là cõi đời, cõi trần. Nguyễn Du chọn những từ ngữ có sẵn trong lời ăn tiếng nói, nên hai câu thơ triết lí mà vẫn dễ nhớ, dễ thuộc. Đó là tác dụng thường thấy khi nhà thơ dùng ngữ cố định: một khối chữ quen kéo theo cả lớp nghĩa mà người đọc đã biết sẵn.
Từ ngữ, từ vựng và từ: ba chữ dễ lẫn
| Khái niệm | Chỉ cái gì | Hay dùng trong câu |
|---|---|---|
| Từ | Một đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, dùng độc lập để đặt câu | “Câu này có bao nhiêu từ?” |
| Từ ngữ | Từ và ngữ cố định nói chung, thường là một nhóm cụ thể | “Tìm từ ngữ chỉ hoạt động”; “từ ngữ địa phương” |
| Từ vựng | Toàn bộ vốn từ và ngữ của một ngôn ngữ hay của một người | “Từ vựng tiếng Việt”; “vốn từ vựng phong phú” |
Khi cần đếm, cần tách, người ta nói “từ”. Khi bàn về một nhóm, một lớp, người ta nói “từ ngữ”. Khi bàn về cả kho, người ta nói “từ vựng”. Phần khái niệm từ, tiếng và nghĩa của từ có ở bài từ là gì trong chương trình lớp 6; riêng mảng ngữ cố định thì xem bài đặc điểm và các kiểu thành ngữ.
Luyện nhận diện từ ngữ có đáp án
Câu 1: Trong câu “Bà mua ở chợ mấy quả na và một mớ rau muống”, hãy tìm các từ ngữ chỉ sự vật.
Đáp án: bà, chợ, quả na, rau muống. Lưu ý rau muống và quả na là từ ghép, tính là một đơn vị chứ không tách thành hai.
Câu 2: Tổ hợp nào là ngữ cố định: “chân cứng đá mềm”, “chân bạn bị đau”, “đầu xuôi đuôi lọt”?
Đáp án: “chân cứng đá mềm” và “đầu xuôi đuôi lọt” là ngữ cố định (thành ngữ), dùng nguyên khối và có nghĩa bóng. “Chân bạn bị đau” là cụm từ tự do người nói tạo ra.
Câu 3: Tìm từ ngữ toàn dân tương ứng với các từ ngữ địa phương: má, vô, trái thơm, chén.
Đáp án: má – mẹ; vô – vào; trái thơm – quả dứa; chén – bát.
Câu 4: Từ “từ ngữ” trong hai câu sau dùng theo nghĩa nào? (1) “Hãy tìm từ ngữ chỉ đặc điểm.” (2) “Bạn ấy dùng từ ngữ rất lịch sự.”
Đáp án: Câu (1) dùng nghĩa chuyên môn: các từ và ngữ thuộc một nhóm nghĩa. Câu (2) dùng nghĩa đời thường: cách chọn chữ khi nói, viết.
Từ ngữ qua các bài Tiếng Việt và Ngữ văn
Từ ngữ có phải là từ vựng không?
Từ ngữ và từ vựng gần nhau nhưng không trùng. Từ vựng là cả kho từ và ngữ của một ngôn ngữ; từ ngữ thường chỉ một phần, một nhóm trong kho ấy, ví dụ “từ ngữ chỉ màu sắc”.
Từ ngữ địa phương là gì?
Là từ ngữ chỉ dùng phổ biến ở một vùng, như mô, tê, răng ở miền Trung, heo, ba, má ở miền Nam. Sách Ngữ văn THCS có bài tập đổi từ ngữ địa phương sang từ ngữ toàn dân, chẳng hạn câu hỏi về bài ca dao Tháp Mười trong phần ôn tập học kì I Ngữ văn 8 bộ Chân trời.
Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm là gì?
Đây là cách sách Tiếng Việt tiểu học chia từ ngữ theo nghĩa: chỉ người, vật, cây cối (sự vật); chỉ việc làm, cử động (hoạt động); chỉ màu sắc, hình dáng, tính nết (đặc điểm). Nhóm sau cùng được giải thích riêng ở bài từ chỉ đặc điểm cho học sinh tiểu học.
Từ ngữ tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: words and phrases khi nói chung, vocabulary khi nói về vốn từ, wording khi nói về cách chọn chữ trong một văn bản.