Khác với lớp 6 và lớp 7, bài Ôn tập cuối học kì I Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo được sách chia hẳn thành bốn mục riêng, mỗi mục một trang: Đọc (trang 131), Tiếng Việt (trang 132), Viết (trang 133) và Nói và nghe (trang 134), tổng cộng 13 câu hỏi. Lời giải dưới đây đi theo đúng thứ tự ấy, chép đề theo bản scan sách giáo khoa; riêng bảng tám nhận định đúng – sai ở mục Viết được đối chiếu lại với phần hướng dẫn viết trong chính cuốn sách (trang 72 và 123–124) chứ không dựa vào trí nhớ. Phía sau có bảng mười văn bản đọc chính của học kì, đề kiểm tra tham khảo kèm đáp án và mẹo phân biệt các thể loại dễ lẫn. Các bài khác của bộ sách: Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo.

Soạn bài Ôn tập cuối học kì I (trang 131–134)
Bốn mục ôn tập ứng với bốn kĩ năng. Mục Đọc hỏi về đặc điểm thể loại và kinh nghiệm đọc; mục Tiếng Việt cho ba ngữ liệu ngắn (một đoạn văn, một câu ca dao, một câu tục ngữ) để làm lại kiến thức về đoạn văn, từ Hán Việt, từ địa phương, thán từ, từ tượng thanh, nghĩa tường minh và hàm ẩn; mục Viết và mục Nói và nghe yêu cầu tự nhìn lại các kiểu bài, các hoạt động đã làm.
I. Đọc (trang 131–132)
Câu 1 (trang 131): Nối thể loại ở cột A với đặc điểm ở cột B
Nối nội dung ở cột A với nội dung tương ứng ở cột B (làm vào vở). Cột A: 1. Thơ sáu chữ; 2. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên; 3. Hài kịch; 4. Luận điểm trong văn bản nghị luận; 5. Truyện cười; 6. Thơ bảy chữ. Cột B: a. là thể thơ mỗi dòng có bảy chữ, mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng; b. là thể loại tự sự dân gian chứa đựng yếu tố gây cười, nhằm mục đích giải trí, hoặc phê phán, châm biếm, đả kích những thói hư, tật xấu trong cuộc sống; c. là văn bản được viết để lí giải nguyên nhân xuất hiện và cách thức diễn ra của một hiện tượng tự nhiên, thường xuất hiện trong các tài liệu khoa học; d. là thể thơ mỗi dòng có sáu chữ, mỗi bài gồm nhiều khổ, mỗi khổ thường có bốn dòng thơ và có cách gieo vần, ngắt nhịp đa dạng; đ. là một thể loại kịch, dùng biện pháp gây cười để chế giễu các tính cách và hành động xấu xa, lố bịch, lỗi thời của con người; e. là những ý kiến thể hiện quan điểm của người viết về luận đề.
Trả lời: thơ sáu chữ ghép với d; văn bản thông tin giải thích hiện tượng tự nhiên ghép với c; hài kịch ghép với đ; luận điểm ghép với e; truyện cười ghép với b; thơ bảy chữ ghép với a.
Mẹo để nối nhanh: hai đặc điểm a và d chỉ khác nhau ở số chữ mỗi dòng; b và đ đều có yếu tố gây cười nhưng b là truyện kể dân gian, đ là kịch (diễn trên sân khấu, có xung đột, lời thoại); e dùng từ luận đề nên chắc chắn ghép với luận điểm.
Câu 2 (trang 131): Chọn mỗi thể loại một văn bản tiêu biểu và hoàn thành bảng
Chọn một văn bản tiêu biểu cho mỗi thể loại đã học trong học kì I để hoàn thành bảng sau (làm vào vở). Bảng gồm các cột: Bài học (1–5); Tên văn bản; Tác giả; Thể loại; Đặc điểm (Nội dung, Hình thức).
Trả lời: Bảng dưới chọn những văn bản ít được dùng làm ví dụ hơn để em có thêm lựa chọn; nếu thích, em có thể thay bằng văn bản còn lại trong cùng bài.
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Nội dung | Hình thức |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Nhớ đồng | Tố Hữu | Thơ bảy chữ | Viết năm 1939 khi nhà thơ bị giam ở nhà lao Thừa Phủ: nghe tiếng hò vọng vào, người tù nhớ cánh đồng, nhớ người dân quê và những ngày hoạt động, qua đó bộc lộ khát khao tự do. | Dòng bảy chữ, khổ bốn dòng; mạch cảm xúc đi từ tiếng hò đến nỗi nhớ rồi trở về thực tại; điệp từ đâu mở đầu nhiều câu thơ, nhiều câu hỏi tu từ. |
| 2 | Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng? | Theo tư liệu báo chí | Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên | Giải thích sao băng là gì, vì sao xuất hiện vệt sáng trên bầu trời, mưa sao băng diễn ra thế nào và khi nào có thể quan sát. | Nhan đề dạng câu hỏi, sa-pô, các đề mục tách bạch; kết hợp hình ảnh, số liệu; ngôn ngữ khoa học nhưng dễ hiểu. |
| 3 | Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu | Vũ Nho | Văn bản nghị luận (nghị luận văn học) | Bàn về bài thơ Sang thu của Hữu Thỉnh: cái hay của cách nhà thơ cảm nhận khoảnh khắc giao mùa và những suy ngẫm về đời người gửi trong cảnh vật. | Luận đề rõ, các luận điểm đi theo mạch bài thơ; bằng chứng là những câu thơ được dẫn và phân tích; lời văn giàu cảm xúc. |
| 4 | Vắt cổ chày ra nước; May không đi giày | Dân gian | Truyện cười | Hai truyện cùng chế giễu thói keo kiệt đến mức lố bịch: keo kiệt tới nỗi tiếc cả những thứ không đáng tiếc, thậm chí thấy may khi chính mình bị đau. | Truyện rất ngắn, ít nhân vật; tiếng cười bật ra ở câu nói cuối; dùng thủ pháp phóng đại, tình huống trái tự nhiên. |
| 5 | Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục | Mô-li-e | Hài kịch | Ông Giuốc-đanh giàu có nhưng dốt nát, học đòi làm quý tộc nên bị bác phó may và đám thợ phụ lừa, tâng bốc để moi tiền. | Xung đột kịch giữa thói học đòi và thực chất quê kệch; lời thoại, hành động phóng đại; tiếng cười châm biếm. |
Câu 3 (trang 132): Kinh nghiệm đọc hiểu văn bản theo thể loại
Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích luỹ được ở học kì I về việc đọc hiểu văn bản theo một số thể loại cụ thể: 1. Thơ sáu chữ, bảy chữ; 2. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên; 3. Văn bản nghị luận; 4. Truyện cười; 5. Hài kịch.
Trả lời:
| Thể loại | Kinh nghiệm đọc rút ra |
|---|---|
| Thơ sáu chữ, bảy chữ | Đếm chữ và tìm vần trước (vần chân hay vần lưng, liền hay cách), xem cách ngắt nhịp; đọc thành tiếng để nghe giọng điệu; lần theo mạch cảm xúc qua từng khổ; tìm hình ảnh, từ ngữ “chìa khóa” để chỉ ra cảm hứng chủ đạo; nối bài thơ với hoàn cảnh sáng tác (như Nhớ đồng viết trong tù). |
| Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên | Đọc nhan đề và sa-pô để biết hiện tượng được giải thích; tìm hai trục thông tin chính: nguyên nhân xuất hiện và quá trình diễn ra; chú ý cách triển khai (nguyên nhân – kết quả, trình tự thời gian); khai thác hình ảnh, sơ đồ; kiểm tra nguồn tin. |
| Văn bản nghị luận | Xác định luận đề; lập sơ đồ luận đề – luận điểm – lí lẽ – bằng chứng; phân biệt ý kiến khách quan và chủ quan; đánh giá sức thuyết phục; với nghị luận văn học, nên đọc lại tác phẩm được bàn. |
| Truyện cười | Tìm “chỗ cười”: tình huống, câu nói, hành động trái lẽ thường; xác định đối tượng bị cười (thói xấu nào); phân biệt cười để giải trí với cười để phê phán; rút ra bài học. |
| Hài kịch | Đọc kĩ lời chỉ dẫn sân khấu để hình dung hành động; tìm xung đột kịch và các thủ pháp trào phúng (phóng đại, lặp lại, đối lập giữa vẻ ngoài và thực chất); chú ý lời thoại thể hiện tính cách; thử phân vai đọc để thấy cái hài. |
II. Tiếng Việt (trang 132)
Câu 1 (trang 132): Kiểu đoạn văn, câu chủ đề và từ Hán Việt trong đoạn văn về tiếng cười
Đọc đoạn văn sau (trích Tiếng cười có lợi ích gì?, theo O-ri-sơn Xơ-goét Ma-đơn, mở đầu bằng câu “Tiếng cười có một nhiệm vụ quan trọng với cấu trúc cơ thể của chúng ta.”, sau đó trình bày tác dụng của tiếng cười với phổi, cơ hoành, nội tạng, sự lưu thông máu, tốc độ hô hấp và trạng thái cân bằng của cơ thể) và thực hiện các yêu cầu:
a. Cho biết đoạn văn trên được viết theo kiểu diễn dịch, quy nạp, song song hay phối hợp.
b. Xác định câu chủ đề của đoạn văn trên (nếu có).
c. Tìm ít nhất ba từ Hán Việt trong đoạn văn trên và giải thích ý nghĩa của chúng.
Trả lời:
a. Đoạn văn viết theo kiểu diễn dịch: ý khái quát nằm ở câu đầu, các câu sau lần lượt cụ thể hóa ý ấy bằng từng tác dụng của tiếng cười đối với cơ thể.
b. Câu chủ đề là câu thứ nhất: “Tiếng cười có một nhiệm vụ quan trọng với cấu trúc cơ thể của chúng ta.” Các câu còn lại đều triển khai chữ nhiệm vụ quan trọng ấy.
c. Một số từ Hán Việt và nghĩa:
| Từ | Phân tích yếu tố | Nghĩa trong đoạn |
|---|---|---|
| cơ hoành | cơ: thớ thịt; hoành: nằm ngang | Lớp cơ nằm ngang ngăn khoang ngực với khoang bụng, giúp ta thở. |
| y học | y: chữa bệnh; học: ngành học | Ngành khoa học nghiên cứu về sức khỏe, bệnh tật và cách chữa trị. |
| khôi phục | khôi: lấy lại; phục: trở về | Lấy lại trạng thái tốt như trước. |
| chức năng | chức: việc phải làm; năng: khả năng | Công việc, vai trò riêng mà mỗi bộ phận cơ thể đảm nhận. |
| hài hoà | hài, hoà: êm thuận, cân đối | Các bộ phận phối hợp cân đối, nhịp nhàng với nhau. |
Có thể chọn thêm: nội tạng (tim, gan, phổi… nằm sâu trong thân thể), hô hấp (hít vào, thở ra), trạng thái (tình trạng tại một thời điểm).
Câu 2 (trang 132): Từ ngữ địa phương và thán từ trong câu ca dao về Tháp Mười
Cho bài ca dao sau: Ai ơi về miệt Tháp Mười / Cá tôm sẵn bắt, lúa trời sẵn ăn.
a. Xác định từ ngữ địa phương có trong bài ca dao và nêu tác dụng của từ ngữ này.
b. Tìm thán từ có trong bài ca dao và cho biết tác dụng của thán từ ấy.
Trả lời:
a. Từ địa phương Nam Bộ: miệt (vùng, miền, như miệt vườn, miệt thứ). Có thể kể thêm lúa trời, cách người miền Tây gọi giống lúa mọc hoang, tự sinh sôi trên đồng ngập nước mà không cần ai gieo cấy. Tác dụng: tạo màu sắc Nam Bộ đậm đà, khiến câu ca dao như lời mời mộc mạc của chính người dân Đồng Tháp Mười; đồng thời làm nổi bật sự trù phú của vùng đất: cá tôm có sẵn, lúa tự mọc.
b. Thán từ ơi (trong Ai ơi), dùng để gọi. Tác dụng: mở đầu câu ca dao bằng một lời gọi chung, thân mật, hướng tới bất kì ai đang nghe, khiến lời mời về Tháp Mười trở nên tha thiết, gần gũi.
Câu 3 (trang 132): Từ tượng thanh, nghĩa tường minh và hàm ẩn của câu tục ngữ
Đọc câu tục ngữ sau và thực hiện các yêu cầu: Ếch kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước.
a. Tìm từ tượng thanh có trong câu tục ngữ trên và cho biết từ tượng thanh ấy có tác dụng gì.
b. Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu tục ngữ trên.
Trả lời:
a. Từ tượng thanh: uôm uôm. Từ này mô phỏng tiếng ếch kêu to, liên tục, giúp người nghe như nghe thấy âm thanh quen thuộc của đồng quê lúc trời chuyển mưa; vần uôm lặp lại còn tạo vần lưng với chuôm, làm câu tục ngữ dễ nhớ.
b. Nghĩa tường minh (nghĩa trên câu chữ): khi nghe ếch kêu uôm uôm thì ao chuôm sẽ đầy nước. Nghĩa hàm ẩn (suy ra từ câu chữ): ếch kêu dồn dập là dấu hiệu trời sắp có mưa lớn; câu tục ngữ là kinh nghiệm dự báo thời tiết của nhà nông, nhắc chuẩn bị cho việc đồng áng.
III. Viết (trang 133–134)
Câu 1 (trang 133): Khái niệm, đặc điểm, bố cục của ba kiểu bài viết
Điền thông tin về một số kiểu bài viết vào bảng sau (làm vào vở): Văn bản thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên; Văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống; Bài văn kể lại một hoạt động xã hội. Các cột: Khái niệm; Đặc điểm; Bố cục.
Trả lời:
| Kiểu bài | Khái niệm | Đặc điểm | Bố cục |
|---|---|---|---|
| Thuyết minh giải thích một hiện tượng tự nhiên (Bài 2) | Văn bản thông tin giúp người đọc hiểu vì sao một hiện tượng tự nhiên xuất hiện và nó diễn ra như thế nào. | Thông tin khoa học chính xác, có nguồn; giải thích theo quan hệ nguyên nhân – kết quả hoặc theo trình tự các giai đoạn; có thể kèm hình ảnh, sơ đồ, số liệu; ngôn ngữ khách quan. | Mở bài: giới thiệu hiện tượng. Thân bài: giải thích nguyên nhân, quá trình diễn ra, tác động. Kết bài: tóm lại hoặc nêu ý nghĩa của việc hiểu hiện tượng. |
| Văn bản kiến nghị về một vấn đề của đời sống (Bài 5) | Kiểu văn bản thông tin dùng để nêu ý kiến, mong muốn của người viết và đề nghị nơi có thẩm quyền (cơ quan, tổ chức hay cá nhân) cân nhắc và xử lí một việc chung của đời sống. | Thông tin đầy đủ, chính xác về thời gian, địa điểm, nơi nhận, người viết; lí do và nội dung kiến nghị rõ ràng; lời lẽ lịch sự, mạch lạc; đúng thể thức. | Phần mở đầu gồm quốc hiệu và tiêu ngữ, địa điểm và ngày tháng, tên văn bản, nơi nhận, thông tin người viết. Nội dung: sự việc, lí do; ý kiến đề nghị; hướng giải quyết (nếu có). Kết thúc: khẳng định lại, lời cảm ơn, kí tên; tài liệu kèm theo (nếu có). |
| Kể lại một hoạt động xã hội (Bài 4) | Bài văn tự sự kể lại một hoạt động có ích cho cộng đồng mà người viết đã tham gia hoặc chứng kiến (quyên góp, dọn vệ sinh, trồng cây…). | Kể ở ngôi thứ nhất; nêu rõ thời gian, địa điểm, người tham gia, mục đích; kể sự việc chân thực theo diễn biến, có xen miêu tả và biểu cảm; rút ra ý nghĩa. | Mở bài: giới thiệu hoạt động. Thân bài: chuẩn bị, diễn biến chính, những chi tiết, con người đáng nhớ. Kết bài: kết quả, ý nghĩa, cảm nghĩ. |
Câu 2 (trang 133): Các kiểu bài tiếp tục rèn luyện từ lớp 6, lớp 7 và điều học thêm
Ở học kì I của lớp 8, em được tiếp tục rèn luyện một số kiểu bài viết đã học ở lớp 6 và lớp 7. Đó là những kiểu bài nào? So với những lớp trước, ở học kì này, em đã học thêm được điều gì mới về cách viết các kiểu bài ấy?
Trả lời:
| Nhóm kiểu bài | Đã học ở lớp 6, 7 | Học kì I lớp 8 | Điều mới |
|---|---|---|---|
| Làm thơ | Thơ lục bát (lớp 6), thơ bốn chữ, năm chữ (lớp 7) | Thơ sáu chữ, bảy chữ | Dòng thơ dài hơn, phối hợp nhiều loại vần, nhịp đa dạng hơn (3/3, 2/2/2; 4/3, 3/4). |
| Đoạn văn về một bài thơ | Cảm xúc về bài thơ lục bát, thơ bốn, năm chữ | Cảm nghĩ về một bài thơ tự do | Đối tượng là thơ tự do, không theo luật; chú ý cách ngắt dòng, hình ảnh, mạch cảm xúc; ngoài cảm xúc còn nêu suy nghĩ, đánh giá. |
| Thuyết minh | Thuyết minh quy tắc, luật lệ của hoạt động (lớp 7) | Giải thích một hiện tượng tự nhiên | Phải giải thích nguyên nhân và quá trình, cần tra cứu tài liệu khoa học. |
| Nghị luận xã hội | Nghị luận về một vấn đề trong đời sống (lớp 7) | Nghị luận về một vấn đề của đời sống | Thể hiện rõ ý kiến đồng tình hay phản đối, có phần giải thích từ ngữ, bàn luận đa chiều. |
| Tự sự | Kể trải nghiệm (lớp 6), kể sự việc có thật về nhân vật, sự kiện lịch sử (lớp 7) | Kể lại một hoạt động xã hội | Đối tượng là hoạt động tập thể; cần nêu mục đích, ý nghĩa với cộng đồng. |
Riêng văn bản kiến nghị là kiểu bài hoàn toàn mới ở học kì này: lần đầu em viết một văn bản có thể thức hành chính, gửi tới người có thẩm quyền.
Câu 3 (trang 133–134): Nhận định về cách viết các kiểu bài đúng hay sai
Nhận định về cách viết các kiểu bài đã học ở học kì I được trình bày trong bảng sau là đúng hay sai? (Bảng gồm 8 nhận định, cột Đúng, Sai, Lí giải nếu sai.)
Trả lời:
| STT | Nhận định (tóm tắt) | Đúng / Sai | Lí giải |
|---|---|---|---|
| 1 | Làm thơ sáu chữ, bảy chữ chỉ được dùng một loại vần | Sai | Một bài có thể phối hợp vần chân với vần lưng, vần liền với vần cách; chẳng có luật nào bắt dùng một loại. |
| 2 | Đoạn văn cảm nghĩ về bài thơ tự do gồm hai phần: mở đoạn, thân đoạn | Sai | Thiếu kết đoạn: khẳng định lại cảm nghĩ, ý nghĩa của bài thơ với bản thân. Đoạn văn đủ phải có ba phần. |
| 3 | Phần giải thích hiện tượng tự nhiên cần rõ ràng, chính xác, lô-gíc, chặt chẽ về nguyên nhân và trình tự diễn ra | Đúng | |
| 4 | Thu thập tư liệu chỉ cần quan sát, ghi chép cách hiện tượng diễn ra | Sai | Quan sát mới cho biết hiện tượng diễn ra thế nào; muốn giải thích nguyên nhân phải tra cứu sách, báo khoa học, trang web tin cậy, có khi hỏi chuyên gia. |
| 5 | Phần nội dung của văn bản kiến nghị gồm lí do kiến nghị, nội dung kiến nghị | Đúng | Khớp với yêu cầu của kiểu văn bản trong sách (trang 123). Mẫu bố cục ở trang 124 còn có mục đề xuất hướng giải quyết, nhưng ghi rõ là “nếu có”, nên không bắt buộc. |
| 6 | Kể hoạt động xã hội có thể sắp xếp sự kiện không theo trật tự diễn tiến để gây ấn tượng | Sai | Kiểu bài yêu cầu kể chân thực, theo diễn biến của hoạt động để người đọc hình dung đúng hoạt động đã diễn ra; muốn gây ấn tượng thì chọn chi tiết đắt và tăng miêu tả, biểu cảm. |
| 7 | Nghị luận về một vấn đề của đời sống cần lí lẽ từ nhiều khía cạnh, góc nhìn đa chiều | Đúng | |
| 8 | Thân bài nghị luận về một vấn đề của đời sống cần hai thao tác: giải thích từ ngữ, ý kiến cần bàn luận và bàn luận về vấn đề | Đúng | Đúng với dàn ý mẫu trong sách (trang 72): thân bài gồm giải thích và bàn luận (trình bày vấn đề, ý kiến đồng tình hay phản đối, lí lẽ và bằng chứng). |
Với nhận định 5, một số tài liệu chấm là sai vì thiếu phần đề xuất giải pháp. Nếu gặp câu này trong bài kiểm tra, em nên ghi kèm lí giải như trên để thầy cô thấy em hiểu rõ bố cục.
IV. Nói và nghe (trang 134)
Câu 1 (trang 134): Các nội dung nói và nghe đã thực hành, trải nghiệm ấn tượng nhất
Liệt kê những nội dung thực hành nói và nghe mà em đã trải nghiệm ở mỗi bài học của học kì I. Trong những nội dung ấy, em có ấn tượng với trải nghiệm ở bài học nào nhất?
Trả lời:
- Bài 1: Nghe và tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác.
- Bài 2: Nghe và nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó.
- Bài 3: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội.
- Bài 4: Thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống.
- Bài 5: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (luyện lại, gắn với chủ đề tiếng cười, thói xấu).
Ví dụ phần tự nêu: Em ấn tượng nhất với buổi thảo luận ở Bài 4 về việc có nên cấm học sinh dùng điện thoại trong giờ ra chơi. Lớp chia làm hai phe, mỗi bạn phải nghe hết ý của bên kia rồi mới phản hồi. Em học được rằng một lí lẽ có số liệu cụ thể (như kết quả khảo sát nhanh trong lớp) thuyết phục hơn nhiều so với lời khẳng định chung chung.
Câu 2 (trang 134): Điểm giống và khác giữa hai hoạt động nghe, tóm tắt
Theo em, việc nghe, tóm tắt nội dung thuyết trình của người khác và nghe, nắm bắt nội dung chính trong thảo luận nhóm, trình bày lại nội dung đó có điểm gì giống và khác nhau?
Trả lời:
| Nghe, tóm tắt bài thuyết trình | Nghe, nắm bắt nội dung thảo luận nhóm | |
|---|---|---|
| Giống | Đều phải chuẩn bị trước khi nghe, tập trung nghe, ghi chép bằng từ khóa, sơ đồ; chọn ý chính, lược bỏ ý phụ; sau đó trình bày lại ngắn gọn, đúng ý người nói. | |
| Khác: nguồn nói | Một người nói, bài nói có bố cục sẵn. | Nhiều người nói, ý kiến đan xen, có khi trái ngược. |
| Khác: cách ghi | Ghi theo trình tự các phần của bài thuyết trình. | Ghi theo từng người hoặc từng nhóm ý kiến; đánh dấu chỗ đồng thuận, chỗ còn tranh cãi. |
| Khác: sản phẩm | Bản tóm tắt nội dung một bài nói. | Bản trình bày lại các quan điểm và kết luận chung (nếu có) của cả nhóm. |
Câu 3 (trang 134): Kinh nghiệm muốn chia sẻ khi trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội
Nếu được chia sẻ kinh nghiệm liên quan đến việc trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội, em sẽ chọn chia sẻ điều gì?
Trả lời: Gợi ý ba kinh nghiệm cụ thể, em chọn điều mình thấy đúng nhất với bản thân:
- Nói ý kiến ngay từ đầu: người nghe cần biết em đồng tình hay phản đối trước khi nghe lí lẽ; để đến cuối mới nói thì họ dễ mất phương hướng.
- Mỗi lí lẽ một bằng chứng gần gũi: một con số, một sự việc ở trường, ở khu phố thuyết phục hơn câu nói chung chung. Bằng chứng nên có nguồn rõ ràng.
- Chuẩn bị trước câu hỏi phản biện: đoán xem người nghe sẽ hỏi gì và tập trả lời, nhờ vậy khi bị hỏi em bình tĩnh, giữ được thái độ cầu thị.
Câu 4 (trang 134): Điều quan trọng nhất để thảo luận đạt kết quả
Điều quan trọng nhất cần lưu ý để việc thảo luận ý kiến về một vấn đề của đời sống đạt kết quả như mong muốn là gì? Vì sao em cho là như vậy?
Trả lời: Theo em, quan trọng nhất là biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến khác biệt. Thảo luận nhằm cùng nhau hiểu vấn đề rõ hơn và tìm hướng giải quyết. Nếu ai cũng chỉ chờ đến lượt mình nói, ngắt lời hay gay gắt với người khác, buổi thảo luận sẽ biến thành cãi nhau và không đi tới đâu. Khi lắng nghe, ta mới nắm đúng điều bạn nói, phản hồi trúng điểm cần làm rõ, đồng thời có cơ hội điều chỉnh suy nghĩ của chính mình. Tất nhiên, sự chuẩn bị kĩ về nội dung cũng rất cần, nhưng chuẩn bị tốt mà không biết nghe thì ý kiến hay cũng khó được tiếp nhận. (Em có thể chọn điều khác, chẳng hạn hiểu biết về vấn đề, miễn lí giải được.)
Mười văn bản đọc chính của học kì I Ngữ văn 8 Chân trời sáng tạo
| Bài | Văn bản | Tác giả | Thể loại | Ý chính |
|---|---|---|---|---|
| 1. Những gương mặt thân yêu | Trong lời mẹ hát | Trương Nam Hương | Thơ sáu chữ | Lời ru của mẹ theo con suốt đời, gợi công lao và sự tần tảo của mẹ. |
| Nhớ đồng | Tố Hữu | Thơ bảy chữ | Nỗi nhớ đồng quê và khát vọng tự do của người chiến sĩ trong tù. | |
| 2. Những bí ẩn của thế giới tự nhiên | Bạn đã biết gì về sóng thần? | Theo báo điện tử | Văn bản thông tin | Sóng thần là gì, nguyên nhân, sức tàn phá và dấu hiệu nhận biết. |
| Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng? | Theo tư liệu báo chí | Văn bản thông tin | Giải thích hiện tượng sao băng và mưa sao băng. | |
| 3. Sự sống thiêng liêng | Bức thư của thủ lĩnh da đỏ | Xi-át-tơn | Văn bản nghị luận | Con người cần chung sống hài hòa với đất đai, sông suối, muông thú và gìn giữ chúng như gìn giữ chính mình. |
| Thiên nhiên và hồn người lúc sang thu | Vũ Nho | Nghị luận văn học | Phân tích vẻ đẹp khoảnh khắc giao mùa trong Sang thu. | |
| 4. Sắc thái của tiếng cười | Vắt cổ chày ra nước; May không đi giày | Dân gian | Truyện cười | Chế giễu thói keo kiệt. |
| Khoe của; Con rắn vuông | Dân gian | Truyện cười | Chế giễu thói khoe khoang và thói nói khoác. | |
| 5. Những tình huống khôi hài | Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục | Mô-li-e | Hài kịch | Thói học đòi làm sang của tay trưởng giả. |
| Cái chúc thư | Vũ Đình Long | Hài kịch | Lòng tham của những kẻ toan làm chúc thư giả để chiếm gia tài. |
Văn bản đọc kết nối và thực hành đọc của từng bài: Những chiếc lá thơm tho, Chái bếp (Bài 1); Mưa xuân (II), Những điều bí ẩn trong tập tính di cư của các loài chim (Bài 2); Bài ca Côn Sơn, Lối sống đơn giản – xu thế của thế kỉ XXI (Bài 3); Tiếng cười có lợi ích gì?, Văn hay (Bài 4); Loại vi trùng quý hiếm, Thuyền trưởng tàu viễn dương (Bài 5).
Đề kiểm tra cuối học kì I tham khảo (tự soạn, có đáp án)
Đề luyện tập do Văn VN tự biên soạn, làm trong 90 phút. Ngữ liệu đọc hiểu là một văn bản thông tin ngắn chúng tôi tự viết, cùng kiểu với Bài 2.
I. Đọc hiểu (4,0 điểm)
Vì sao có cầu vồng sau mưa?
Cầu vồng thường hiện ra sau những cơn mưa rào mùa hạ, khi mặt trời đã ló ra mà trong không khí vẫn còn lơ lửng vô số giọt nước nhỏ. Ánh sáng mặt trời trông có vẻ trắng, thực ra là hỗn hợp của nhiều màu. Khi đi vào một giọt nước, tia sáng bị bẻ cong, phản xạ ở mặt sau của giọt rồi lại bị bẻ cong thêm một lần nữa lúc đi ra. Mỗi màu bị lệch đi một góc khác nhau, vì vậy chùm sáng trắng tách thành một dải màu từ đỏ đến tím. Hàng nghìn giọt nước cùng làm việc ấy, tạo nên chiếc vòng cung rực rỡ trên bầu trời.
Muốn ngắm cầu vồng, người xem phải đứng quay lưng về phía mặt trời, trước mặt là màn mưa hay màn hơi nước. Vì thế cầu vồng hay xuất hiện vào buổi sáng sớm hoặc buổi chiều, lúc mặt trời còn thấp. Đôi khi phía trên chiếc cầu vồng chính còn có một chiếc thứ hai mờ hơn, thứ tự màu đảo ngược, do ánh sáng phản xạ hai lần trong giọt nước. Ông bà ta từng nhìn cầu vồng để đoán mưa nắng. Ngày nay ta hiểu cầu vồng chỉ là ánh sáng gặp nước, vậy mà mỗi lần nó hiện lên, bao người vẫn dừng chân ngước nhìn.
Câu 1. (0,5 điểm) Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?
A. Văn bản nghị luận B. Văn bản thông tin giải thích một hiện tượng tự nhiên C. Văn bản kiến nghị D. Tản văn
Câu 2. (0,5 điểm) Theo văn bản, vì sao chùm sáng trắng tách thành nhiều màu?
Câu 3. (0,5 điểm) Muốn nhìn thấy cầu vồng, người xem cần những điều kiện gì?
Câu 4. (0,5 điểm) Giải thích nghĩa của hai từ Hán Việt phản xạ và hỗn hợp trong văn bản.
Câu 5. (0,5 điểm) Đoạn văn thứ nhất được trình bày theo kiểu nào (diễn dịch, quy nạp, song song hay phối hợp)? Vì sao?
Câu 6. (0,5 điểm) Câu cuối văn bản (Ngày nay ta hiểu… dừng chân ngước nhìn.) ngầm nói lên điều gì ngoài nghĩa trên câu chữ?
Câu 7. (1,0 điểm) Theo em, việc hiểu được nguyên nhân của các hiện tượng tự nhiên có ích gì cho con người? Trả lời trong 4–6 câu.
II. Viết (6,0 điểm) – chọn một đề:
Đề 1. Viết văn bản kiến nghị gửi Ban giám hiệu nhà trường về việc lắp thêm vòi nước uống sạch cho học sinh.
Đề 2. Kể lại một hoạt động xã hội mà em đã tham gia (quyên góp sách vở, làm sạch đường làng, thăm người già neo đơn…).
Đáp án và hướng dẫn chấm
| Câu | Đáp án / yêu cầu | Điểm |
|---|---|---|
| 1 | B. | 0,5 |
| 2 | Vì ánh sáng trắng gồm nhiều màu; khi đi qua giọt nước, mỗi màu bị bẻ cong lệch một góc khác nhau nên tách ra thành dải từ đỏ đến tím. | 0,5 |
| 3 | Quay lưng về phía mặt trời; phía trước có màn mưa hoặc hơi nước; mặt trời ở thấp (sáng sớm hoặc chiều). | 0,5 |
| 4 | Phản xạ: (ánh sáng) gặp bề mặt thì bị dội ngược trở lại. Hỗn hợp: nhiều thứ trộn lẫn với nhau. | 0,5 |
| 5 | Quy nạp hoặc phối hợp đều có thể chấp nhận nếu lí giải hợp lí; đáp án gợi ý: quy nạp, vì các câu đầu giải thích từng bước của quá trình, câu cuối khái quát kết quả (tạo nên chiếc vòng cung rực rỡ). | 0,5 |
| 6 | Nghĩa hàm ẩn: hiểu được nguyên nhân khoa học không làm mất đi vẻ đẹp của thiên nhiên; con người vẫn rung động, trân trọng những điều kì diệu quanh mình. | 0,5 |
| 7 | Nêu được 2–3 ý: hiểu đúng, bỏ mê tín; dự báo, phòng tránh thiên tai; ứng dụng khoa học; sống hài hòa với tự nhiên. Diễn đạt mạch lạc. | 1,0 |
| Đề 1 | Đúng thể thức (quốc hiệu, tiêu ngữ, địa điểm, ngày tháng, tên văn bản, nơi nhận, người viết, kí tên) (1,5); nêu rõ thực trạng, lí do, nội dung kiến nghị, hướng giải quyết khả thi (3,0); lời lẽ lịch sự, mạch lạc, đúng chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
| Đề 2 | Bố cục ba phần, ngôi thứ nhất (1,0); giới thiệu hoạt động, kể diễn biến chân thực theo trình tự, có miêu tả, biểu cảm, chi tiết đáng nhớ, nêu ý nghĩa (3,5); diễn đạt, chính tả (1,0); sáng tạo (0,5). | 6,0 |
Phân biệt nhanh các thể loại dễ lẫn ở học kì I lớp 8
- Truyện cười và hài kịch: cả hai đều gây cười. Truyện cười là truyện kể dân gian rất ngắn, có người kể chuyện; hài kịch là kịch bản sân khấu, nhân vật tự bộc lộ qua lời thoại và hành động, có lời chỉ dẫn sân khấu trong ngoặc.
- Thơ sáu chữ và thơ bảy chữ: đếm ít nhất ba dòng; nhiều bài có dòng lệch một chữ, nên kết luận theo số chữ chiếm đa số.
- Văn bản thông tin và văn bản nghị luận: văn bản thông tin trả lời các câu hỏi là gì, vì sao, diễn ra thế nào; văn bản nghị luận trả lời câu hỏi nên hay không, đúng hay sai và có luận đề, luận điểm.
- Văn bản kiến nghị và đơn: đơn thường xin cho bản thân; kiến nghị nêu một vấn đề chung, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.
Xem thêm: