Tự giác là tự mình hiểu việc cần làm rồi làm, không đợi ai nhắc nhở hay đốc thúc. Một học sinh tự giác ngồi vào bàn học khi đến giờ, chứ không chờ bố mẹ gọi đến lần thứ ba. Khi đã thành nếp, người ta gọi đó là tính tự giác hay tinh thần tự giác.
| Nghĩa ngắn | Tự biết phải làm gì và tự làm, không cần người khác nhắc, giám sát |
| Gốc từ | Hán Việt 自覺: tự (mình) + giác (hiểu ra, tỉnh ra) |
| Loại từ | Tính từ; cũng làm trạng ngữ: “tự giác nhận lỗi”, “tự giác xếp hàng” |
| Trái nghĩa | Ỷ lại, miễn cưỡng, làm đối phó; trong sử học: tự phát |

Tự giác: không ai nhắc vẫn làm
Thước đo của tự giác rất đơn giản: lúc không ai nhìn, mình có làm khác đi không. Bạn trực nhật lau bảng dù cô chưa vào lớp; người lái xe dừng đèn đỏ lúc nửa đêm vắng tanh; đứa em tự cất đồ chơi trước khi mẹ về. Ba việc nhỏ, chung một điểm: không có ai đứng sau hối thúc.
Từ điển tiếng Việt ghi cho tự giác hai nét nghĩa:
- Nét thường dùng: làm việc gì đó do tự mình hiểu ra mà làm, không cần nhắc. Con bé tự giác làm bài tập trước khi xem phim. Nhân viên tự giác ở lại sửa lỗi của mình.
- Nét dùng trong lịch sử, chính trị học: nói về một tầng lớp, một phong trào đã ý thức được quyền lợi và vai trò của mình, hành động có tổ chức. Nghĩa này đặt đối lập với tự phát; học sinh gặp nó khi học về các phong trào đấu tranh đầu thế kỉ XX.
Nghĩa thứ nhất là nghĩa của đời sống, học đường và cũng là nghĩa mà hầu hết người tra từ đang tìm.
Tự giác là động lực bên trong của việc rèn luyện; còn rèn luyện thay bằng luyện tập, rèn giũa hay tôi luyện thì xem các từ cùng nghĩa với rèn luyện.
自覺: tự mình tỉnh ra
Chữ tự (自) là mình, bản thân, gặp trong tự học, tự lập, tự trọng. Chữ giác (覺) đáng chú ý hơn. Thiều Chửu giảng nghĩa đầu tiên của nó là hiểu biết, hiểu ra điều trước đó chưa biết; cùng họ có giác ngộ, cảm giác, tri giác, phát giác. Chữ này còn có một âm đọc khác với nghĩa thức dậy sau giấc ngủ.
Đặt hai chữ cạnh nhau, tự giác là “tự mình tỉnh ra”. Cái hay của cách cấu tạo này là nó đặt sự hiểu lên trước việc làm: người tự giác không làm vì sợ phạt, mà vì đã hiểu tại sao phải làm. Đứa trẻ cất đồ chơi vì sợ bị mắng là biết vâng lời; đứa trẻ cất vì biết để bừa thì em bé dẫm phải mới là tự giác.
Tinh thần tự giác trong học tập: dàn ý nghị luận
Đề “Suy nghĩ về tính tự giác của học sinh” hay “Bàn về hai chữ tự giác” xuất hiện khá đều ở lớp 8, lớp 9. Một khung bài gọn:
- Hiểu thế nào cho đúng: tự giác là tự nhận ra nhiệm vụ của mình và làm đến nơi đến chốn mà không cần ai kèm.
- Biểu hiện: có thời gian biểu và giữ nó; làm bài tập khi không bị kiểm tra; ôn bài trước kì thi chứ không học dồn; ra khỏi phòng thì tắt quạt, tắt đèn.
- Vì sao cần: kiến thức chỉ thành của mình khi mình chủ động học; người tự giác không phải chạy theo lời nhắc nên có thời gian cho việc khác; ở tập thể, họ là người được giao việc khó.
- Phê phán và bài học: thói ỷ lại, học để đối phó, nước đến chân mới nhảy; muốn rèn tự giác thì bắt đầu từ việc rất nhỏ và giữ đều mỗi ngày.
Hai chữ tự giác hay đi cùng các chữ khác trong bài nghị luận: tự giác là gốc của chuyện tự học không cần thầy kèm, và là thứ giúp ta chống lại thói hẹn lần hẹn lữa với bài vở.
Tự giác, tự nguyện hay tự chủ?
| Từ | Trọng tâm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tự giác | Tự hiểu nhiệm vụ của mình và làm, không cần nhắc | Tự giác làm bài tập về nhà |
| Tự nguyện | Tự mình muốn làm, không bị ép; thường là việc không bắt buộc | Tự nguyện hiến máu |
| Tự chủ | Làm chủ bản thân, tự quyết định và kiềm chế được mình | Tự chủ trước lời rủ rê |
| Kỷ luật | Giữ đúng nề nếp, quy định chung | Giữ kỷ luật trong giờ học |
Chỗ dễ lẫn nhất là tự giác và tự nguyện. Việc trực nhật là nhiệm vụ của mình, nên làm mà không đợi nhắc là tự giác; còn đi dọn rác ở bãi biển ngày chủ nhật không phải nhiệm vụ của ai, ai tham gia là tự nguyện. Tự giác gần với kỷ luật nhưng đi từ bên trong ra: kỷ luật có thể đến từ nội quy, tự giác đến từ sự hiểu, như bài giải nghĩa chữ kỷ luật 紀律 có phân tích kĩ. Muốn so sánh sâu hơn với khả năng làm chủ bản thân, xem thêm bài về chữ tự chủ 自主.
Tự giác ở nhà, ở lớp và trong từ điển Anh – Việt
Tính tự giác là gì?
Là phẩm chất của người làm việc tự giác thành thói quen, không phải một lần cho có. Người có tính tự giác thường giữ được nếp sinh hoạt đều đặn và ít phải chờ ai giao việc.
Tinh thần tự giác là gì?
Là cách nói khi nhấn vào tinh thần chung của một người hay một tập thể: cả lớp có tinh thần tự giác cao thì giờ tự học không cần giáo viên trông vẫn yên lặng.
Tự giác tiếng Anh là gì?
Tùy ngữ cảnh: self-disciplined (biết kỉ luật bản thân), self-motivated (tự có động lực), hoặc do something voluntarily / without being told. Cẩn thận với self-conscious: từ này trong tiếng Anh thông dụng nghĩa là ngại ngùng, mặc cảm, không phải tự giác.
Tự giác có phải là tính bẩm sinh không?
Không hẳn. Trẻ nhỏ học tự giác từ những việc được giao đều đặn trong nhà; người lớn cũng rèn được, bằng cách bắt đầu từ một việc rất nhỏ và giữ nó đủ lâu.