Tự chủ là tự mình làm chủ: tự quyết định và điều hành việc của mình mà không để người khác sai khiến, đồng thời giữ được cảm xúc, lời nói, hành động khi hoàn cảnh xô đẩy. Hỏi “tính tự chủ là gì” thì có thể đáp gọn: đó là thói quen tự cầm lái cuộc sống của mình, kể cả lúc đang giận hay đang bị rủ rê.
| Nghĩa ngắn | Tự điều hành việc của mình; tự kiềm chế tình cảm, hành động trước hoàn cảnh |
| Gốc từ | Hán Việt 自主: tự (tự mình) + chủ (người làm chủ) |
| Loại từ | Động từ; “tính tự chủ”, “sự tự chủ” là cách dùng như danh từ |
| Trái nghĩa | Lệ thuộc, phụ thuộc, bị động; mất tự chủ (với nét nghĩa cảm xúc) |

Hai nét nghĩa của tự chủ trong từ điển
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê) ghi tự chủ là động từ và chia làm hai nét. Hai nét này dùng ở hai tầm rất khác nhau, một bên là cả một quốc gia, một bên là cơn nóng giận của một người.
- Tự điều hành, quản lí công việc của mình, không chịu ai chi phối. Nghĩa này hay đi với tập thể: quyền tự chủ của một dân tộc, trường đại học được giao tự chủ tài chính, tinh thần độc lập, tự chủ.
- Tự làm chủ tình cảm, hành động của mình, không để hoàn cảnh lôi đi. Đây là nét nghĩa gần với đời thường hơn: giận quá nên mất tự chủ, cô ấy cố tự chủ để không bật khóc giữa buổi họp.
Khi nói về một học sinh hay một người đi làm, người ta thường gộp cả hai: biết tự lo việc của mình và biết giữ bình tĩnh. Cụm “sống tự chủ” vì thế mang nghĩa rộng nhất, chỉ người có chính kiến, có kế hoạch, ít bị đám đông kéo theo.
自主: tự mình làm chủ
Chữ tự (自) là “tự mình, chính mình”, có mặt trong cả một họ từ quen: tự do, tự lập, tự trọng, tự tin. Chữ chủ (主) là người làm chủ, người nắm quyền quyết định; cũng chữ này cho ta chủ động, chủ quyền, chủ kiến.
Ghép lại thì nghĩa đen rất rõ: chính mình là người làm chủ. Cái đáng để ý là chữ “chủ” ở đây đối với chính bản thân trước tiên. Một người có thể không làm chủ được ai, nhưng vẫn tự chủ, vì họ không để cơn giận, lời khích bác hay một trò vui nhất thời quyết định thay mình.
Sang tiếng Anh, nét nghĩa thứ nhất thường dịch là autonomy hoặc independence; nét thứ hai là self-control hay composure.
Tự chủ đứng cạnh tự lập, tự giác và chủ động
Bốn từ này hay xuất hiện chung trong một đoạn văn, nhưng mỗi từ nhấn một chỗ riêng.
| Từ | Nhấn vào | Ví dụ |
|---|---|---|
| Tự chủ | Mình là người quyết định và giữ được mình trước cảm xúc, sức ép | Bị trêu mà vẫn tự chủ, không đáp trả bằng nắm đấm |
| Tự lập | Tự lo liệu cuộc sống, không dựa dẫm vật chất hay công việc vào người khác | Ra trường đi làm, tự trả tiền trọ |
| Tự giác | Tự làm điều nên làm khi không ai nhắc, không ai giám sát | Tự ngồi vào bàn học lúc tám giờ tối |
| Chủ động | Ra tay trước, không chờ việc tới mới xoay xở | Chủ động hỏi thầy phần chưa hiểu |
Người tự lập chưa chắc đã tự chủ: có người tự kiếm sống rất giỏi mà hễ bị chê là nổi nóng. Ngược lại, một bạn còn ăn cơm bố mẹ vẫn có thể rất tự chủ khi nói “không” với lời rủ bỏ học đi chơi. Muốn tách rõ hai chữ này, có thể đọc thêm bài về chữ tự lập 自立.
Về phía trái nghĩa, nét thứ nhất đối với lệ thuộc, phụ thuộc, bị động; nét thứ hai đối với trạng thái mất tự chủ, nóng nảy, bốc đồng. Còn những từ gần nghĩa của nét hai là điềm tĩnh, bình tĩnh, tự kiềm chế.
Người biết tự chủ trông thế nào ở tuổi đi học?
Tự chủ khó thấy khi mọi chuyện êm. Nó lộ ra lúc có sức kéo từ bên ngoài. Vài cảnh rất quen:
- Cả nhóm rủ trốn tiết đi net, một bạn từ chối mà không cần mắng ai.
- Điện thoại báo tin nhắn giữa giờ ôn thi, bạn ấy để úp máy xuống đến hết buổi.
- Bị điểm kém, buồn thật, nhưng không xé vở hay đổ lỗi cho đề.
- Trong cuộc tranh cãi trên mạng, đọc xong thì dừng, không gõ lại một câu cay độc.
Điểm chung của những cảnh ấy là giữa kích thích và phản ứng có một khoảng dừng, và người đó dùng khoảng dừng để chọn. Thứ giữ khoảng dừng lâu dài thường là nề nếp hằng ngày, nên tự chủ hay đi đôi với tính kỷ luật với chính mình.
Nếu gặp đề nghị luận “Suy nghĩ về lối sống tự chủ”, một khung ba ý dễ triển khai: giải thích hai nét nghĩa ở trên; nêu biểu hiện và lí do người tự chủ được tin cậy; phê phán lối sống a dua, để người khác quyết định thay; liên hệ bản thân. Có thể tham khảo cách dựng bài trong dàn ý và bài mẫu nghị luận đạo lí lớp 8.
Tự chủ qua vài câu hỏi của người đọc
Tính tự chủ là gì?
Là phẩm chất của người thường xuyên tự quyết định việc của mình và giữ được bình tĩnh trước sức ép. Chữ “tính” cho biết đây là nếp đã thành thói quen, không phải một lần cố gắng.
Sống tự chủ có phải là không nghe ai?
Không. Người tự chủ vẫn hỏi ý kiến, vẫn nghe góp ý, chỉ là quyết định cuối cùng do họ đưa ra và họ chịu trách nhiệm về nó. Bướng bỉnh, gạt mọi lời khuyên đi lại là một kiểu bị cái tôi điều khiển.
Mất tự chủ nghĩa là gì?
Là lúc cảm xúc lấn át lí trí, khiến người ta nói hoặc làm điều bình thường sẽ không làm: quát tháo, đập đồ, nói lời khiến người khác tổn thương. Câu “giận quá mất khôn” diễn đạt khá sát trạng thái này.
Tự chủ tiếng Anh là gì?
Khi nói về quyền tự quyết của một tổ chức hay quốc gia, dùng autonomy. Khi nói về khả năng kiềm chế bản thân, dùng self-control; nét “điềm tĩnh, không rối” có thể dịch là composure.