Từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả và yên ả, hai từ được từ điển ghi trực tiếp; gần nghĩa có phẳng lặng, bình lặng, êm dịu. Êm đềm không có từ trái nghĩa trong từ điển. Đối lập theo ngữ cảnh thì dòng nước êm đềm đối với dòng nước dữ dội, cuồn cuộn; quãng đời êm đềm đối với quãng đời sóng gió; lòng người êm đềm đối với lòng xao động.
| Đồng nghĩa | êm ả, yên ả; gần nghĩa: phẳng lặng, bình lặng, êm dịu |
| Trái nghĩa | không có cặp cố định; theo ngữ cảnh: dữ dội, cuồn cuộn, sóng gió, xao động |
| Loại từ | tính từ, từ láy |
| Nét nghĩa | yên tĩnh, không xao động, tạo cảm giác yên ổn, dễ chịu |

Êm đềm, êm ả, yên ả: ba từ, ba chỗ đứng
| Từ | Nét riêng | Hay đi với |
|---|---|---|
| êm đềm | yên và dịu, có màu cảm xúc; hay dùng khi nhìn lại quãng đã qua | tuổi thơ, kỉ niệm, dòng sông, giấc ngủ |
| êm ả | yên, không gợn; thiên về cảnh thiên nhiên | trưa hè, mặt sông |
| yên ả | cảnh vật yên tĩnh, gợi cảm giác thanh bình | làng xóm, cuộc sống |
| phẳng lặng | không chút xáo động; với đời người đôi khi hàm ý đều đều | mặt hồ, cuộc sống phẳng lặng |
| bình lặng | lặng lẽ và yên ổn; từ điển ghi là ít dùng | ngày tháng bình lặng |
| êm dịu | dịu, dễ chịu với tai, mắt, da | tiếng ru, ánh trăng, làn gió |
Wiktionary giảng êm đềm là “yên tĩnh và dịu dàng”, nên từ này mềm hơn yên tĩnh một bậc; nét dịu ấy được bàn riêng ở những từ cùng nghĩa với dịu dàng. Từ điển Hoàng Phê lấy câu Kiều làm ví dụ cho êm đềm, tả cảnh khuê các của chị em Thúy Kiều:
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.
Êm ấm không cùng nhóm: nó nói về gia đình thuận hòa.
Trái nghĩa với êm đềm: chọn theo vật được tả
- Dòng nước, biển: dữ dội (mạnh và đáng sợ), cuồn cuộn (nước chảy mạnh, dâng lớp này qua lớp khác).
- Quãng đời, gia cảnh: sóng gió, trắc trở.
- Lòng người, không khí: xao động, tức lay động, không yên.
Ồn ào, huyên náo hay bị chọn làm đáp án, nhưng chúng đối với yên tĩnh về mặt âm thanh; nhóm đó có ở bài các từ đối lập với tĩnh mịch.
Thay êm đềm bằng êm ả, phẳng lặng: lúc được, lúc vướng
- “Dòng sông êm đềm trôi qua làng” → “êm ả trôi”: được.
- “Tuổi thơ êm đềm bên bà” → “tuổi thơ êm ả”: gượng, vì êm ả thiên về cảnh. Giữ êm đềm.
- “Hai ông bà sống những ngày phẳng lặng” → “những ngày êm đềm”: được, lại bớt ý đơn điệu.
- “Biển hôm nay êm đềm, thuyền ra khơi sớm” → “biển yên ả”: được.
Đặt câu với êm đềm và những từ ở hai phía
- Những buổi chiều êm đềm bên bờ ao là phần đẹp nhất trong tuổi thơ của Minh.
- Trưa hè yên ả, cả xóm chỉ nghe tiếng gà gáy xa.
- Mặt hồ phẳng lặng như tấm gương.
- Mùa lũ, con sông hiền ngày thường bỗng chảy cuồn cuộn.
- Sau mấy năm sóng gió, cô mới có những ngày êm đềm.
- Lá thư của mẹ làm lòng nó xao động cả buổi tối.
Êm đềm đồng nghĩa với gì: mấy câu hỏi
Từ đồng nghĩa với từ êm đềm là gì?
Êm ả, yên ả là hai từ sát nghĩa nhất. Gần nghĩa có phẳng lặng, bình lặng, êm dịu.
Đồng nghĩa với êm đềm có phải là êm ấm?
Không. Êm ấm nói về gia đình thuận hòa; êm đềm nói về sự yên tĩnh, dịu dàng của cảnh, của quãng đời.
Êm đềm trái nghĩa với từ nào?
Từ điển không ghi cặp cố định. Tùy câu dùng dữ dội, cuồn cuộn, sóng gió hoặc xao động.