Từ đồng nghĩa với xót xa là đau xót, chua xót; khi nỗi xót hướng về người khác thì có thương xót, xót thương, còn khi xót lặng lẽ thì gần với ngậm ngùi, bùi ngùi. Từ điển không ghi từ trái nghĩa với xót xa. Theo ngữ cảnh, người ta đặt đối lại bằng dửng dưng, thờ ơ (không động lòng), hoặc nhẹ nhõm, thanh thản khi nỗi đau đã qua.
| Đồng nghĩa | đau xót, chua xót; hướng về người khác: thương xót, xót thương; gần nghĩa: ngậm ngùi, bùi ngùi |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh: dửng dưng, thờ ơ, vô cảm · nhẹ nhõm, thanh thản |
| Nghĩa | thương tiếc rất sâu, khó nguôi; gốc chữ xót và câu Kiều có ở bài xót xa trong câu Kiều lúc tàn canh |

Viết “sót xa” là sai chính tả; cách nhớ có ở bài xót xa hay sót xa, sót sa.
Xót cho ai? Chọn từ cùng nghĩa với xót xa theo người được xót
Ở đây các từ được xếp theo câu hỏi người viết hay gặp: nỗi xót ấy dành cho ai, cho cái gì.
| Đối tượng | Từ hợp | Sắc thái, hay đi với |
|---|---|---|
| Cho một mất mát, một bài học đắt giá | đau xót, chua xót | Hoàng Phê ghi hai từ đồng nghĩa với nhau: bài học đau xót, cảnh ngộ chua xót |
| Cho người gặp bất hạnh | thương xót, xót thương | nghiêng về lòng thương; xót thương nghe văn chương hơn |
| Cho chính mình, cho chuyện đã qua | ngậm ngùi, bùi ngùi | buồn thương âm thầm, nhẹ hơn xót xa, chỉ là gần nghĩa |
| Cho con cái, người thân | xót ruột | khẩu ngữ, xót như thắt trong bụng: mẹ xót ruột khi con ốm |
Thương hại không cùng hàng: từ này có khoảng cách trên – dưới, đôi khi làm người nhận chạnh lòng (xem thương hại khác đồng cảm ở chỗ nào).
Đau xót còn nằm trong một nhóm rộng hơn, gồm cả đau khổ và thống khổ, được so mức độ ở những chữ cùng nghĩa với đau đớn.
Xót xa không có cặp trái nghĩa trong từ điển
Từ điển Hoàng Phê và Wiktionary đều không ghi trái nghĩa cho xót xa. Đây là từ tả một cung bậc của nỗi đau, không có “đầu bên kia” cố định. Khi đề bài vẫn hỏi, hãy chọn theo ý câu:
- dửng dưng, thờ ơ, vô cảm: đối với xót xa ở mặt có động lòng hay không. Chi tiết ở sự thờ ơ trong đời sống.
- nhẹ nhõm, thanh thản: đối với xót xa ở mặt trong lòng nặng hay nhẹ, khi nỗi đau đã nguôi.
Thay xót xa bằng đau xót, thương xót: câu nào giữ được ý
- “Nhìn cánh đồng bị lũ cuốn, bác nông dân xót xa” → “bác nông dân đau xót”: được.
- “Bà xót xa cho đứa cháu mồ côi” → “bà thương xót đứa cháu mồ côi”: được, bỏ chữ “cho”.
- “Giật mình, mình lại thương mình xót xa” → không thay được; câu thơ đã thành nguyên văn.
- “Tôi ngậm ngùi chia tay mái trường” → “tôi xót xa chia tay mái trường”: gượng, nghe như vừa mất mát lớn.
Câu ví dụ với xót xa và mấy từ đứng cạnh
- Đọc tin em bé bị bỏ rơi, cả lớp lặng đi vì xót xa.
- Thua trận chung kết vì một quả phạt đền, đó là bài học đau xót.
- Ông nội ngậm ngùi kể về những người bạn không trở về.
- Thấy con sốt li bì, mẹ xót ruột thức suốt đêm.
- Người qua đường dừng lại, xót thương con chó nhỏ bị thương.
- Giữa đám đông đang khóc, gã vẫn dửng dưng.
Hỏi đáp về chữ xót xa
Đồng nghĩa với xót xa là gì?
Đau xót, chua xót; nói về lòng thương người khác thì có thương xót, xót thương.
Từ đồng nghĩa với xót xa nhất là từ nào?
Đau xót, vì từ điển giảng nó là “đau đớn, xót xa về mặt tinh thần”.
Xót xa có từ trái nghĩa không?
Không có cặp trực tiếp. Theo ngữ cảnh dùng dửng dưng, thờ ơ, hoặc thanh thản.
Xót xa và ngậm ngùi khác nhau ra sao?
Ngậm ngùi nhẹ và kìm nén; xót xa đau sâu, rõ hơn.