Từ đồng nghĩa với đau đớn là đớn đau (đảo vị trí, hay gặp trong thơ); đau ở thân thể thì có đau nhức, nhức nhối; đau trong lòng thì có đau khổ, khổ đau, đau xót, mức cực độ là thống khổ. Đau đớn không có từ trái nghĩa ghi trong từ điển; theo ngữ cảnh có thể đối với dễ chịu, khoan khoái (thân thể) hoặc hạnh phúc, sung sướng (tinh thần).
| Đồng nghĩa | đớn đau · thân thể: đau nhức, nhức nhối · tinh thần: đau khổ, khổ đau, đau xót, thống khổ · kết cục: cay đắng |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh: dễ chịu, khoan khoái · hạnh phúc, sung sướng |
| Loại từ | tính từ, từ láy của đau; đau mức cao, nói khái quát |

Đau ở đâu thì chọn từ ấy: ba nhóm cùng nghĩa với đau đớn
Từ điển Hoàng Phê giảng đau đớn là đau nhiều và kéo dài, cho cả bệnh tật lẫn nỗi lòng, và có cách dùng “những thất bại đau đớn”. Mỗi chỗ có từ thay riêng:
| Đau ở đâu | Từ | Sắc thái, dùng khi nào |
|---|---|---|
| Chung cả hai | đớn đau | Hoàng Phê ghi “như đau đớn”; hợp thơ |
| Thân thể | đau nhức | đau âm ỉ ở xương, cơ: đau nhức toàn thân |
| nhức nhối | đau như dội lên từng đợt; còn dùng cho vấn đề xã hội gây khó chịu dai dẳng | |
| Trong lòng | đau khổ, khổ đau | đau và khổ về tinh thần, kéo dài |
| đau xót | đau kèm thương tiếc trước mất mát | |
| thống khổ | đau đớn và khổ sở tột cùng; văn viết, trang trọng | |
| Kết cục của sự việc | cay đắng | thất bại đau đớn = thất bại cay đắng |
Quằn quại không đồng nghĩa: đó là động từ tả dáng vặn mình vì quá đau. Ê chề chỉ đứng gần vì gộp cả tủi nhục; Truyện Kiều đặt hai từ cạnh nhau: “Làm cho đau đớn, ê chề, cho coi!”. Đau xót và xót xa gần nhau tới mức hay bị dùng lẫn, phân biệt ở chỗ khác nhau giữa xót xa và đau xót.
Khi nỗi đau hướng về người khác, xót xa hợp hơn đau đớn; chọn thương xót hay chua xót theo người được xót có ở những từ cùng nghĩa với xót xa.
Đau đớn trái nghĩa với gì? Tùy câu đang nói nỗi đau nào
- dễ chịu, khoan khoái, êm ái: đối với đau đớn ở thân thể.
- hạnh phúc, sung sướng, vui sướng: đối với đau đớn trong lòng. Bậc thang của hạnh phúc có ở bài những từ cùng nghĩa với hạnh phúc.
- ngọt ngào, vẻ vang: đối với “thất bại đau đớn” qua cặp “chiến thắng ngọt ngào, vẻ vang”.
Đổi đau đớn thành đớn đau, đau khổ có được không?
- “Vết bỏng làm em đau đớn suốt đêm” → “vết bỏng làm em đau nhức suốt đêm”: được.
- “Nỗi đau đớn khi mất mẹ” → “nỗi đau khổ khi mất mẹ”: được, nghiêng về tinh thần.
- “Đội nhà nhận thất bại đau đớn” → “thất bại cay đắng”: được; → “thất bại đau nhức”: sai, đau nhức chỉ nói thân thể.
- “Bệnh gây đau đớn” → “bệnh gây thống khổ”: gượng, thống khổ hợp với số phận hơn là cơn đau.
Câu ví dụ có đau đớn, đau nhức, thống khổ
- Bị ngã xe, Hùng ôm chân đau đớn mà không khóc.
- Trời trở rét, đầu gối bà lại đau nhức.
- Gương mặt chị đau khổ sau cuộc chia tay.
- Ô nhiễm rác thải nhựa là vấn đề nhức nhối ở nhiều làng ven biển.
- Văn học hiện thực ghi lại cảnh thống khổ của người nông dân.
- Uống thuốc xong, ông ngủ một giấc, sáng dậy thấy khoan khoái.
Câu hỏi hay gặp về từ đau đớn
Đồng nghĩa với đau đớn là gì?
Đớn đau; về thân thể là đau nhức, nhức nhối; về tinh thần là đau khổ, đau xót, thống khổ.
Trái nghĩa với đau đớn là gì?
Không có cặp cố định. Thân thể thì dễ chịu, khoan khoái; tinh thần thì hạnh phúc, sung sướng.
Đau đớn là từ láy hay từ ghép?
Từ láy của đau; “đớn” không đứng một mình mang nghĩa, xem thêm đặc điểm của từ láy.