Từ đồng nghĩa với xây dựng đổi theo nghĩa: dựng nhà cửa thì có xây cất, xây, dựng; dựng một sự nghiệp, một đất nước thì có kiến thiết, gây dựng, dựng xây, tạo dựng; làm ra đề cương, kế hoạch thì có soạn, lập. Từ trái nghĩa với xây dựng là phá hủy, phá hoại, tàn phá; với nhà cửa cũ thì là phá dỡ.
| Đồng nghĩa | xây cất, kiến thiết, gây dựng, dựng xây, tạo dựng; với đề cương, kế hoạch: soạn, lập |
| Trái nghĩa | phá hủy, phá hoại, tàn phá, phá dỡ; với ý kiến: chê bai, bới móc (theo ngữ cảnh) |
| Loại từ | động từ (xây dựng trường học) và tính từ (thái độ xây dựng) |
| Nghĩa | làm nên công trình, tổ chức hay sản phẩm tinh thần theo kế hoạch |

Bốn nghĩa của xây dựng, bốn nhóm từ thay
Hoàng Phê ghi ba nghĩa động từ và một nghĩa tính từ:
| Nghĩa | Từ thay | Sắc thái |
|---|---|---|
| làm nhà cửa, công trình | xây, xây cất, dựng | xây cất hơi cũ, hay gặp trong giấy tờ nhà đất |
| làm nên một chỉnh thể xã hội | kiến thiết | trang trọng, quy mô lớn |
| gây dựng | nhấn việc khởi đầu từ con số không: gây dựng cơ nghiệp | |
| dựng xây, tạo dựng | dựng xây là lối đảo chữ trong thơ; tạo dựng hay đi với sự nghiệp, uy tín | |
| tạo ra cái có giá trị tinh thần | soạn, lập, thiết kế | soạn đề cương, lập kế hoạch |
Chữ Hán Việt kiến thiết gồm nghĩa dựng và đặt, xem gốc chữ của kiến thiết.
Phá dỡ, phá hoại, tàn phá đối với xây dựng ra sao?
- phá dỡ: tháo bỏ công trình theo kế hoạch, không mang ý xấu.
- phá hủy: làm hỏng hẳn; có thể do bom đạn, bão lũ.
- phá hoại: cố ý làm hỏng, chủ thể là người: phá hoại của công.
- tàn phá: mức nặng nhất, trên diện rộng.
Nghĩa “soạn đề cương” không có từ trái nghĩa trực tiếp.
Góp ý xây dựng: khi xây dựng là tính từ
Trong “phê bình trên tinh thần xây dựng”, xây dựng nghĩa là có thiện ý, mong việc tốt hơn. Không từ nào thay gọn được nghĩa này; gần nhất là “thiện chí”. Đối với nó, theo ngữ cảnh, là chê bai, bới móc: nói để hạ người khác chứ không để sửa việc. Lời góp ý xây dựng thường kèm cách sửa, lời bới móc thì dừng ở chỗ chê.
Thay xây dựng trong câu: chỗ hợp, chỗ vênh
- “Gia đình anh Tư xây dựng nhà mới” → “xây nhà mới”: được, gọn hơn.
- “Ông bà xây dựng cửa hàng từ một gánh xôi” → “gây dựng cửa hàng”: được, rõ ý đi lên từ tay trắng.
- “Cô giáo xây dựng đề cương ôn tập” → “soạn đề cương”: được.
- “Nhà văn xây dựng nhân vật Chí Phèo” → “kiến thiết nhân vật”: sai; chỉ đổi được thành khắc họa. Nghĩa này được phân tích ở sáu bình diện khi đọc một nhân vật.
Đặt câu với xây cất, gây dựng, phá dỡ
- Thôn em đang xây dựng nhà văn hóa mới.
- Căn nhà ba gian được ông cố xây cất từ thời còn trẻ.
- Hai chị em gây dựng xưởng may từ ba chiếc máy khâu cũ.
- Lớp trưởng lập kế hoạch cho chuyến dã ngoại cuối năm.
- Cây cầu sắt yếu đã bị phá dỡ để làm cầu bê tông.
- Trận lũ quét tàn phá hàng chục nóc nhà dưới chân núi.
Xây dựng: hỏi và đáp ngắn
Đồng nghĩa với xây dựng là những từ nào?
Xây cất, kiến thiết, gây dựng, dựng xây, tạo dựng; với đề cương, kế hoạch là soạn, lập.
Từ đồng nghĩa với từ xây dựng trong “xây dựng đất nước” là gì?
Kiến thiết hoặc dựng xây. Các cách gọi đất nước được gom ở những từ thay cho đất nước.
Trái nghĩa với xây dựng là từ nào?
Phá hủy, phá hoại, tàn phá; với nhà cửa cũ là phá dỡ.