Mắc cỡ là cách người miền Nam gọi cảm giác thẹn, xấu hổ: thấy ngượng, lúng túng, muốn né ánh nhìn của người khác, nhiều khi đỏ cả mặt. Ai tìm “mắc cỡ nghĩa là gì” thường chỉ cần biết nó bằng với xấu hổ của miền Bắc. Ngoài ra còn có cây mắc cỡ, loài cây lá cụp lại khi bị chạm vào.
| Nghĩa ngắn | Thẹn, xấu hổ, ngượng ngùng trước người khác |
| Loại từ | Tính từ; cũng dùng như động từ chỉ trạng thái (“mắc cỡ quá”) |
| Vùng dùng | Phương ngữ Nam Bộ và một phần miền Trung; miền Bắc nói “xấu hổ” |
| Nghĩa thứ hai | Tên gọi cây xấu hổ, cây trinh nữ (Mimosa pudica) |

Mắc cỡ nghĩa là gì?
Các từ điển tiếng Việt đều ghi mắc cỡ là từ phương ngữ, nghĩa như xấu hổ, thẹn. Từ điển còn kèm những ví dụ rất đời: tính hay mắc cỡ, mắc cỡ đến đỏ mặt. Vậy là trong cùng một chữ có hai sắc độ.
Sắc độ nhẹ là cái ngại ngùng tự nhiên. Đứa nhỏ được khen trước lớp thì cúi gằm, cô gái được hỏi chuyện chồng con thì cười trừ. Không ai làm gì sai, chỉ là bị nhìn nhiều quá. Sắc độ nặng hơn là khi mình làm hỏng việc gì đó và thấy mất mặt: “Té cái oạch giữa sân trường, mắc cỡ muốn độn thổ.”
Khác với xấu hổ, mắc cỡ ít khi dùng cho chuyện đạo đức nghiêm trọng. Người ta nói “nó làm vậy mà không biết xấu hổ”, hiếm ai nói “không biết mắc cỡ” theo nghĩa lên án nặng nề. Giọng Nam dùng mắc cỡ thường mềm, có khi pha chút trêu chọc.
- “Con nhỏ mắc cỡ, khách tới là chạy tót ra sau bếp.”
- “Hát karaoke lần đầu, ảnh mắc cỡ cầm micro run run.”
- “Bị má kể chuyện hồi nhỏ tè dầm trước mặt bạn, mắc cỡ gì đâu!”
Cây mắc cỡ, chiếc lá biết cụp lại
Ở quê miền Tây, trẻ con nào cũng từng ngồi chọc lá cây mắc cỡ. Chạm nhẹ một cái, hàng lá kép xếp lại, cuống rũ xuống như người cúi mặt. Một lúc sau lá lại mở ra. Từ điển ghi rõ nghĩa thứ hai này: mắc cỡ cũng là tên cây xấu hổ.
Tên khoa học của cây là Mimosa pudica, thuộc họ Đậu, thân có gai nhỏ, hoa tròn như quả bông màu tím hồng. Chữ pudica trong tiếng Latin gợi nghĩa rụt rè, e lệ, nên tên khoa học và tên dân gian tình cờ gặp nhau ở cùng một hình ảnh. Cây còn có nhiều tên khác: trinh nữ, xấu hổ, cây thẹn, hàm tu thảo. Lá cụp lại vì nước trong các tế bào ở gốc cuống lá dồn đi khi bị rung, chứ cây không “biết ngượng” thật.
Học sinh lớp 2 gặp loài cây này trong bài đọc bài Cây xấu hổ sách Tiếng Việt 2. Ở miền Nam, cô giáo đọc bài ấy xong thường nói thêm: ở đây mình gọi là cây mắc cỡ.
Mắc cỡ, xấu hổ, ngượng và quê
| Từ | Sắc thái | Câu dùng |
|---|---|---|
| Mắc cỡ | Thẹn, ngại; phương ngữ Nam, giọng nhẹ | Được khen mà mắc cỡ đỏ mặt |
| Xấu hổ | Từ toàn dân; có thể nặng về lương tâm | Xấu hổ vì đã nói dối mẹ |
| Ngượng, ngượng ngùng | Mất tự nhiên, lúng túng trước người khác | Ngượng ngùng khi gặp người lạ |
| Thẹn, e thẹn | Hay dùng trong văn chương, tả dáng vẻ con gái | Cô dâu e thẹn cúi đầu |
| Quê (bị quê) | Khẩu ngữ Nam; bẽ mặt vì bị chê, bị hớ | Trả lời sai trước cả lớp, quê quá trời |
Trái nghĩa với mắc cỡ là tự tin, dạn dĩ, có khi là trơ, mặt dày (khi người ta lẽ ra phải ngượng mà không). Muốn tả cái dáng cười mím môi của người đang thẹn, tiếng Việt còn có chữ dáng vẻ bẽn lẽn của người đang thẹn; còn kiểu ngượng tới mức đứng đơ người thì người Nam gọi là sượng trân trước đám đông.
Hay mắc cỡ có phải là nhút nhát?
Không hẳn. Mắc cỡ là một cảm xúc đến rồi đi, ai cũng có lúc gặp. Nhút nhát là một nét tính cách, người nhút nhát ngại cả những tình huống quen thuộc. Một người rất dạn ăn nói vẫn có thể mắc cỡ khi bị khen bất ngờ. Ngược lại, người ít nói chưa chắc đã ngượng; họ chỉ thích yên lặng.
Cũng nên phân biệt với cảm giác ngượng thay người khác mà giới trẻ gọi là cringe. Mắc cỡ là cho chính mình. Cringe là đỏ mặt hộ ai đó đang làm điều lố.
Có một cách dùng rất Nam Bộ đáng nhớ: câu cảm thán “mắc cỡ gì đâu!” Nói vậy không phải phủ nhận, mà là kêu lên rằng mình đang ngượng muốn chết.
Mắc cỡ ở miền Nam, ngoài Bắc và trong tiếng Anh
Mắc cỡ là từ của miền nào?
Mắc cỡ là từ phương ngữ, dùng phổ biến ở Nam Bộ và một số vùng miền Trung. Người miền Bắc nghe vẫn hiểu nhưng thường nói “xấu hổ” hoặc “ngượng”.
Cây mắc cỡ là cây gì?
Là cây xấu hổ, còn gọi cây trinh nữ, tên khoa học Mimosa pudica. Lá kép của cây khép lại và cụp xuống khi bị chạm, lát sau lại mở ra.
Mắc cỡ tiếng Anh là gì?
Tùy tình huống. Ngại ngùng vì tính rụt rè dịch là shy; ngượng vì một sự cố là embarrassed; xấu hổ vì làm điều sai là ashamed. Cây mắc cỡ tiếng Anh gọi là sensitive plant hoặc touch-me-not.
Mắc cỡ có phải là xấu hổ không?
Về nghĩa thì gần như trùng nhau, từ điển ghi hai từ là đồng nghĩa. Khác ở chỗ xấu hổ là từ toàn dân và có thể mang nghĩa nặng về lương tâm, còn mắc cỡ thường nhẹ nhàng, gần với ngại ngùng.