Từ đồng nghĩa với xanh biếc là biếc (dùng một mình trong thơ), xanh ngọc; gần nghĩa có xanh ngắt, xanh thẳm, xanh trong. Màu sắc không có từ trái nghĩa thật. Khi tả nước, tả trời, từ đối lại theo ngữ cảnh là đục ngầu, xám xịt, u ám.
| Đồng nghĩa | biếc, xanh ngọc; gần nghĩa: xanh ngắt, xanh thẳm, xanh trong |
| Trái nghĩa | không có cặp trực tiếp; theo ngữ cảnh: đục ngầu (nước), xám xịt, u ám (trời) |
| Nghĩa | xanh đậm và tươi, ánh lên (dòng sông, bãi dâu, cánh cam xanh biếc) |

Biếc, xanh ngọc, xanh thẳm: sắc xanh nào ánh lên?
Nét riêng của xanh biếc là độ ánh: màu như có ánh sáng ở bên trong. Từ nào giữ được nét ấy thì thay được, từ nào chỉ nói độ đậm thì chỉ là gần nghĩa.
| Từ | Khác xanh biếc ở chỗ | Hay tả |
|---|---|---|
| biếc | cùng nghĩa, gọn hơn, giọng văn chương | nước biếc, mắt biếc |
| xanh ngọc | xanh ánh như đá ngọc, ngả về lục | nước hồ, biển cạn |
| xanh ngắt | xanh đều một màu trên diện rộng, không nhấn độ ánh | trời thu |
| xanh thẳm | đậm và sâu, gợi xa | biển khơi, bầu trời cao |
| xanh trong | nhạt hơn, nhìn thấu được | nước suối, trời sau mưa |
Cách gọi xanh lục, xanh lam cho từng sắc của chữ xanh nói chung có ở bài gọi tên các sắc xanh; nhóm tả cỏ cây như xanh rờn, xanh mơn mởn nằm ở bài những sắc xanh của lá non.
Đục ngầu, xám xịt: khi xanh biếc mất đi
Từ điển không có từ nào trái nghĩa với xanh biếc, vì tên màu không có cặp đối. Nhưng xanh biếc thường tả nước và trời, nên văn tả cảnh hay đặt nó cạnh đục ngầu (dòng sông sau lũ), xám xịt, u ám (trời sắp mưa). Đây là đối lập theo cảnh, không phải cặp trái nghĩa trong từ điển.
Nước xanh biếc thường cũng trong vắt; chữ này đổi được sang trong veo, trong suốt và đối với vẩn đục ra sao có ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trong vắt.
Viết câu với xanh biếc
- Mặt hồ buổi sáng xanh biếc.
- Con chim bói cá có bộ lông biếc như ngọc.
- Thành ngữ “non xanh nước biếc” dùng để khen cảnh đẹp.
- Qua một đêm mưa lớn, dòng suối xanh trong hôm qua đã đục ngầu.
- Bầu trời xám xịt cả buổi chiều.
Xanh biếc: hỏi và đáp
Từ đồng nghĩa với xanh biếc là gì?
Biếc, xanh ngọc. Xanh ngắt, xanh thẳm, xanh trong chỉ gần nghĩa.
Xanh biếc có từ trái nghĩa không?
Không có cặp trực tiếp. Tả nước có thể đối với đục ngầu, tả trời đối với xám xịt; ý nghĩa của kiểu đối lập này được giải ở bài từ trái nghĩa.