Từ đồng nghĩa với xanh mướt là xanh rờn, xanh mượt, xanh mơn mởn; rộng hơn một chút có xanh tươi. Từ điển không ghi cặp trái nghĩa cho xanh mướt, nhưng khi tả cây cỏ thì từ đối lại là úa, vàng úa, héo úa, xác xơ. Nét riêng của từ nằm ở chữ mướt: màu xanh có độ bóng, mỡ màng, nhìn thấy mát mắt.
| Đồng nghĩa | xanh rờn, xanh mượt, xanh mơn mởn; gần nghĩa: xanh tươi, xanh rì, xanh um |
| Trái nghĩa | theo ngữ cảnh cây cỏ: úa, vàng úa, héo úa, khô héo, xác xơ |
| Loại từ | tính từ ghép (xanh + mướt) |
| Nghĩa | mướt: bóng láng và mỡ màng, thường nói về cỏ cây (Hoàng Phê); chưa có mục từ “xanh mướt” riêng |

Xanh rờn, xanh mơn mởn và những sắc xanh đứng gần xanh mướt
| Từ | Nét riêng | Hay tả cái gì |
|---|---|---|
| xanh rờn | xanh mượt như lá non, gần nhất với xanh mướt | cỏ non, lúa thì con gái |
| xanh mượt | nhấn độ mềm, trơn của bề mặt | thảm cỏ, luống rau |
| xanh mơn mởn | thêm ý non tơ, vừa nhú | mạ, chồi, rau mới lên |
| xanh tươi | nghĩa rộng: tươi tốt, đầy sức sống | cây cối, vườn tược nói chung |
| xanh rì, xanh um | xanh đậm, rậm; không có nét bóng | ruộng lúa dày, bụi tre, cỏ dại |
Xanh rì và xanh um chỉ gần nghĩa: chúng tả độ dày, độ rậm chứ không tả cái bóng mượt. Nghĩa của chữ mơn mởn trong thơ Xuân Diệu cũng nghiêng về tuổi non hơn là về màu. Xanh rờn hay bị gõ nhầm thành “xanh dờn”, xem cách viết xanh rờn.
Bản thân chữ xanh thì chia ra xanh lục, xanh lam, biếc cùng vài nghĩa ngoài màu sắc, xem các từ cùng nghĩa với xanh.
Muốn tả màu nước, màu trời thay vì màu cỏ, có thể xem từ cùng nghĩa với xanh biếc để chọn chữ hợp cảnh.
Úa, héo, xác xơ: khi cây cỏ hết xanh mướt
Không có từ nào là trái nghĩa trực tiếp của xanh mướt. Đối lại nó, theo ngữ cảnh tả cây cỏ, là các từ chỉ lá mất màu và mất sức sống, xếp từ nhẹ đến nặng:
- úa, vàng úa: lá ngả vàng, bắt đầu héo.
- héo úa, khô héo: lá rũ xuống, khô nước.
- xác xơ, trơ trụi: cây gần như rụng hết lá.
Khô cằn dùng cho đất, không dùng cho lá. Vàng óng của lúa chín cũng không phải trái nghĩa, đó chỉ là cây đã sang mùa. Xanh xao thì khác hẳn nhóm này: từ ấy tả da người nhợt vì ốm, xem thêm xanh xao viết s hay x.
Khi lá đã rụng sạch, cành phơi ra không còn gì, người ta dùng trụi trần, trơ trụi; nhóm từ ấy được so ở đồng nghĩa, trái nghĩa với trụi trần.
Xanh mướt đổi sang xanh rờn, xanh rì: lúc hợp, lúc lệch
- “Bãi cỏ sau mưa xanh mướt” → “xanh rờn”: được, nghĩa gần như giữ nguyên.
- “Vườn cải xanh mướt” → “xanh mơn mởn”: được, câu thêm ý rau còn non.
- “Bầu trời xanh mướt” → sai từ gốc; trời không mướt, nên viết xanh ngắt hoặc xanh trong.
- “Cánh rừng già xanh mướt” → nghe lệch; rừng già hợp với xanh thẫm, xanh rì hơn.
Nói gọn: xanh mướt dành cho thứ còn non, mềm và bóng.
Xanh rì đậm và dày hơn xanh mướt; bảng sắc thái riêng của nó, cùng xanh um và xanh ngắt, nằm ở đồng nghĩa, trái nghĩa với xanh rì.
Câu tả cây cỏ có xanh mướt và từ cùng nhóm
- Mưa xuân vừa tạnh, triền đê đã xanh mướt cỏ non.
- Ruộng lúa thì con gái xanh rờn chạy tới tận chân núi.
- Luống rau muống mẹ trồng lên xanh mơn mởn sau ba hôm.
- Lũy tre đầu làng xanh um, gió thổi rì rào cả ngày.
- Qua một mùa nắng hạn, bãi cỏ ven sông vàng úa.
- Cuối đông, cây bàng trước ngõ chỉ còn cành xác xơ.
Xanh mướt đồng nghĩa với từ gì? Giải đáp nhanh
Xanh mướt đồng nghĩa với từ gì?
Xanh rờn, xanh mượt và xanh mơn mởn; xanh rờn là từ thay được trong nhiều câu nhất.
Xanh tươi có phải từ đồng nghĩa với từ xanh mướt?
Chỉ gần nghĩa. Xanh tươi nói chung về sức sống, không nói đến vẻ bóng mượt; đây là kiểu đồng nghĩa không hoàn toàn.
Có từ trái nghĩa với xanh mướt không?
Không có cặp ghi sẵn. Khi tả cây, người ta dùng úa, vàng úa, héo úa để nói ý ngược lại.