Cao thượng là có phẩm chất đạo đức ở tầm cao, vượt lên những toan tính nhỏ nhen thường ngày: không chấp nhặt, không đòi trả đũa, sẵn lòng nhường phần lợi hay bỏ qua lỗi của người khác. Người cao thượng là người như thế nào? Là người có thể thắng mà vẫn giữ thể diện cho kẻ thua, bị thiệt mà không để lòng mình hẹp lại. Lòng cao thượng, vì thế, thường chỉ lộ ra lúc có va chạm.
| Nghĩa ngắn | Có phẩm chất cao cả, vượt lên trên cái tầm thường, nhỏ nhen |
| Gốc từ | Hán Việt 高尚: cao (cao) + thượng (chuộng, coi trọng) |
| Loại từ | Tính từ; “lòng cao thượng”, “sự cao thượng” là cách danh từ hóa |
| Trái nghĩa | Nhỏ nhen, hèn hạ, ti tiện, đê tiện |

Cao thượng nghĩa là gì?
Từ điển của Viện Ngôn ngữ học xếp cao thượng là tính từ, chỉ người có đạo đức cao cả, đứng hẳn lên trên những điều tầm thường, nhỏ nhen. Hai ví dụ đi kèm mục từ khá đáng chú ý: tấm lòng cao thượng và làm ra vẻ cao thượng. Ví dụ thứ hai nhắc rằng đây là thứ phẩm chất người ta thích khoác lên mình, kể cả khi không có.
Thực tế, chữ này hay xuất hiện ở ba kiểu tình huống:
- Tha thứ cho người đã làm hại mình: Bị bạn tung tin sai, cô ấy vẫn đứng ra nói đỡ khi bạn bị cả lớp tẩy chay. Đó là một cách xử sự cao thượng.
- Nhường phần hơn khi có quyền giữ: Anh thủ môn tự nhận bóng đã qua vạch dù trọng tài không thấy.
- Đối xử tử tế với người thua cuộc: Đội vô địch sang tận khu khán đài đối thủ để cảm ơn và an ủi.
Điểm chung là có một lựa chọn dễ dàng và nhỏ hơn (trả đũa, giữ phần, hả hê) mà người ta bỏ qua.
Cao thượng đứng cạnh cao cả và cao quý
| Từ | Hay dùng cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cao thượng | Cách ứng xử, tấm lòng của một người trong quan hệ với người khác | Tha thứ cho kẻ từng hãm hại mình |
| Cao cả | Mục đích, sự hi sinh, nhiệm vụ lớn lao | Sự hi sinh cao cả của người lính |
| Cao quý | Phẩm giá, giá trị đáng trân trọng | Nghề dạy học là một nghề cao quý |
| Rộng lượng, độ lượng | Sự dễ dãi, không chấp với lỗi nhỏ | Thầy độ lượng bỏ qua lần đi muộn |
Ở chiều ngược lại là nhỏ nhen, hẹp hòi, ti tiện, đê tiện, hèn hạ. Nho gia gom tất cả những nét ấy vào hình ảnh kẻ tiểu nhân chỉ biết chuyện lợi riêng, đối lập với người quân tử. Gần với cao thượng nhất có lẽ là bao dung, nhưng hai chữ khác nhau một chút: bao dung là chịu được lỗi của người khác, còn cao thượng nhấn vào việc tự mình vượt lên trên cái lợi, cái tức của mình. Sự khác nhau giữa các tấm lòng rộng ấy có ở bài so sánh lòng bao dung với lòng khoan dung.
Tách khỏi từ ghép, chữ cao còn chỉ chiều cao, giá cả, trình độ; mỗi nghĩa ấy có từ cùng nghĩa và từ đối riêng trong bài đồng nghĩa, trái nghĩa với cao.
Chữ thượng 尚 không phải chữ thượng 上
Nhiều người đoán cao thượng là “cao” cộng “ở trên”, tức chữ thượng 上 trong thượng tầng, thượng lưu. Thật ra đây là chữ 尚, một chữ khác hẳn. Trong từ điển Hán Việt, 尚 có các nghĩa chuộng, coi trọng (như thượng võ là chuộng võ), và còn có nghĩa “hơn”. Chữ cao (高) thì vẫn là cao như ta hiểu.
Vậy 高尚 không phải “ở trên cao” mà gần với “chuộng điều cao”: một người hướng lòng mình về những giá trị cao hơn cái lợi trước mắt. Hiểu như thế sẽ thấy vì sao không ai gọi người giàu, người có chức là “cao thượng”; địa vị cao không liên quan gì tới chữ này. Cùng gốc 尚 còn có thời thượng (cái mà số đông đang chuộng) và sùng thượng (tôn sùng).
Thạch Sanh tha cho mẹ con Lý Thông
Truyện cổ tích Thạch Sanh có lẽ là bài học về lòng cao thượng mà trẻ em Việt Nam nghe sớm nhất. Lý Thông nhiều lần hại người em kết nghĩa: lừa đi canh miếu nộp mạng thay mình, cướp công giết chằn tinh, rồi lấp cửa hang bỏ mặc em dưới đó để nhận công cứu công chúa. Khi sự thật lộ ra và vua giao Lý Thông cho Thạch Sanh xử, chàng tha bổng cho mẹ con hắn về quê. Việc trừng phạt được người kể dành cho trời: trên đường về, hai mẹ con bị sét đánh chết.
Chi tiết này đáng ngẫm vì Thạch Sanh có đủ quyền và đủ lí do để trả thù, mà vẫn chọn không làm. Đó là định nghĩa sống động nhất của chữ cao thượng. Các bài văn lớp 6 thường khai thác điểm này khi phân tích nhân vật chàng trai đốn củi dưới gốc đa.
Cao thượng có phải là nhịn nhục?
Đề nghị luận về lòng cao thượng thường chờ người viết phân biệt được ba thứ dễ lẫn:
- Cao thượng không phải nhu nhược. Thạch Sanh tha Lý Thông sau khi sự thật đã được làm sáng tỏ; chàng không im lặng để cái sai tiếp diễn. Bỏ qua một lỗi khác với dung túng cho cái ác.
- Cao thượng không phải cả nể. Người cả nể nhường vì ngại, vì sợ mất lòng; người cao thượng nhường vì thấy điều đó đúng, dù không ai bắt.
- Cao thượng thật thì không cần khán giả. Ví dụ “làm ra vẻ cao thượng” trong từ điển chính là chỗ này: tha thứ ầm ĩ để được khen thì đã là một kiểu đòi trả công.
Một câu trong bài viết của học sinh có thể gói ý ấy: Người cao thượng không quên điều sai người khác đã làm, họ chỉ không để điều sai ấy quyết định cách mình sống.
Người cao thượng trong lời ăn tiếng nói hằng ngày
Lòng cao thượng là gì?
Là tấm lòng biết vượt lên sự hơn thua, thù hằn để cư xử tử tế, kể cả với người từng làm mình thiệt. Lòng cao thượng không đòi được đáp lại.
Người cao thượng là người như thế nào?
Là người không chấp nhặt chuyện nhỏ, biết nhận phần thiệt về mình khi cần, không lợi dụng lúc người khác yếu thế, và tha thứ được mà không cần ai biết.
Cao thượng tiếng Anh là gì?
Hay dịch là noble (cao quý, cao thượng) hoặc magnanimous (rộng lượng, hào hiệp trong tâm hồn). Danh từ tương ứng là nobility và magnanimity.
Sống cao thượng có thiệt thòi không?
Trước mắt có thể thiệt: mất một phần lợi, mất cơ hội trả đũa. Nhưng người cao thượng giữ được sự thanh thản và lòng tin của người xung quanh, thứ không mua lại được bằng phần lợi đã nhường.